+ Trả lời
Kết quả: từ 1 đến 4 trong 4

Đề mục: Thông tư mới nhất về quản lý và sát hạch lái xe

  1. #1
    Biển số
    OF-54952
    Mua xe ngày
    14-01-2010
    Thường ở
    www.hoclaixeoto.com.vn
    Số km
    2,381
    Động cơ OF
    60 mã lực

    Mặc định Thông tư 07/2009 /TT- BGTVT quy định mới nhất về quản lý và sát hạch lái xe

    Thấy có nhiều cụ thắc mắc, em xin post lên quy định mới nhất về quản lý và sát hạch lái xe: Thông tư 07/2009/TT-BGTVT.
    Em xin được lược bỏ những phần ko quan trọng lắm và post những phần đáng chú ý mà các cụ hay thắc mắc về học và thi sát hạch bằng lái xe:

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2009

    THÔNG TƯ
    Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ


    Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
    Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
    Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải.

    Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ như sau:

    Phần I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này áp dụng thống nhất đối với các cơ quan quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe; tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ trong phạm vi cả nước.

    2. Thông tư này không áp dụng đối với công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe của ngành Công an, Quân đội làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng là loại ô tô được định nghĩa tại các tiêu chuẩn TCVN 6211: 2003, TCVN 7271: 2003.

    2. Trọng tải thiết kế của ô tô tải chuyên dùng được hiểu là trọng tải thiết kế của ô tô tải cùng kiểu loại hoặc tương đương.

    3. Trọng tải thiết kế của ô tô chuyên dùng được hiểu là trọng tải thiết kế của ô tô tải cùng kiểu loại hoặc tương đương.

    4. Giấy phép lái xe là chứng chỉ cấp cho người điều khiển xe cơ giới (người lái xe) để được phép lái một hoặc một số loại xe cơ giới.

    5. Thời gian hành nghề lái xe là thời gian người có giấy phép lái xe đã lái loại xe ghi trong giấy phép lái xe.

    6. Người hành nghề lái xe là người sinh sống bằng nghề lái xe.

    7. Hồ sơ gốc là hồ sơ do người lái xe tự bảo quản, gồm biên bản tổng hợp kết quả sát hạch, chứng chỉ nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo lái xe. Hồ sơ gốc không hợp lệ là hồ sơ không có đủ hai loại tài liệu trên.






    Phần II
    ĐÀO TẠO LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
    Chương I
    QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE
    Mục 1
    TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
    CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE

    (Bỏ qua)

    Điều 10. Hồ sơ của người học lái xe

    1. Hồ sơ của người học lái xe lần đầu
    a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 13;
    b) Bản photocopy giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;
    c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

    2. Hồ sơ của người học lái xe nâng hạng
    Ngoài giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này còn phải có:
    a) Xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm việc hoặc bản khai có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nếu là chủ xe (hoặc xe của hộ gia đình) về thời gian và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại các Phụ lục 14a, 14b, 14c. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm về việc xác nhận; cá nhân chịu trách nhiệm về cam kết trước pháp luật;
    b) Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở có công chứng hoặc chứng thực đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E.




    ............





    hana147 đã sửa : 03-02-2010 lúc 20:32 Lý do: chuẩn hóa!
    học lái xe: www.hoclaixeoto.com.vn 01642 838383

  2. #2
    Biển số
    OF-54952
    Mua xe ngày
    14-01-2010
    Thường ở
    www.hoclaixeoto.com.vn
    Số km
    2,381
    Động cơ OF
    60 mã lực

    Mặc định

    Phần III
    SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE

    Chương I
    HỆ THỐNG GIẤY PHÉP LÁI XE


    Điều 21. Phân hạng giấy phép lái xe


    1. Hạng A1 cấp cho:
    a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
    b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

    2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

    3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

    4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1000 kg.

    5. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg;
    c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.

    6. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg;
    b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

    7. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;
    b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;
    c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

    8. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
    b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

    9. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
    a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;
    b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

    10. Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

    11. Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:
    a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ôtô được quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
    b) Hạng FC cấp cho người lái xe ôtô được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
    c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô được quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
    d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

    Điều 22. Thời hạn của giấy phép lái xe

    1. Hạng A1, A2, A3: không thời hạn.

    2. Hạng A4, B1, B2: 05 năm kể từ ngày cấp.

    3. Hạng C, D, E và các hạng F: 03 năm kể từ ngày cấp.
    hana147 đã sửa : 03-02-2010 lúc 12:05
    học lái xe: www.hoclaixeoto.com.vn 01642 838383

  3. #3
    Biển số
    OF-54952
    Mua xe ngày
    14-01-2010
    Thường ở
    www.hoclaixeoto.com.vn
    Số km
    2,381
    Động cơ OF
    60 mã lực

    Mặc định

    Chương II
    SÁT HẠCH LÁI XE


    Mục 2
    NGƯỜI DỰ SÁT HẠCH LÁI XE

    Điều 26. Hồ sơ để được dự sát hạch lái xe

    1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu
    Sử dụng chung hồ sơ quy định tại Điều 10 của Thông tư này và bổ sung:
    a) Chứng chỉ nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2, C;
    b) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo có tên của người dự sát hạch.

    2. Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B2, C, D, E và các hạng F
    Sử dụng chung hồ sơ quy định tại Điều 10 của Thông tư này và bổ sung:
    a) Chứng chỉ nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo nâng hạng;
    b) Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp;
    c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo có tên của người dự sát hạch.

    3. Đối với người dự sát hạch lại do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng theo quy định, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10, hồ sơ gốc và giấy phép lái xe. Trường hợp giấy phép lái xe quá hạn và không còn hồ sơ gốc, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10, giấy phép lái xe và đơn trình báo mất hồ sơ gốc có xác nhận của cơ quan công an cấp xã.

    4. Đối với người dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe, bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, bị thu hồi giấy phép lái xe, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10, hồ sơ gốc và đơn trình báo mất giấy phép lái xe có xác nhận của cơ quan công an cấp xã hoặc quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe. Trường hợp mất giấy phép lái xe và mất hồ sơ gốc, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10 và đơn trình báo mất giấy phép lái xe, mất hồ sơ gốc có xác nhận của cơ quan công an cấp xã.

    hana147 đã sửa : 03-02-2010 lúc 12:07
    học lái xe: www.hoclaixeoto.com.vn 01642 838383

  4. #4
    Biển số
    OF-54952
    Mua xe ngày
    14-01-2010
    Thường ở
    www.hoclaixeoto.com.vn
    Số km
    2,381
    Động cơ OF
    60 mã lực

    Mặc định

    Chương IV

    QUẢN LÝ, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
    Điều 36. Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe

    1. Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ quản lý thống nhất về sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi toàn quốc.
    2. Phòng quản lý phương tiện và người lái thuộc Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Cục.

    3. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    4. Phòng quản lý phương tiện và người lái hoặc phòng quản lý vận tải, phương tiện và người lái thuộc Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Sở.


    Điều 41. Di chuyển quản lý giấy phép lái xe
    1. Người có giấy phép lái xe khi chuyển nơi cư trú từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, nếu có nhu cầu phải có giấy đề nghị di chuyển quản lý giấy phép lái xe để cơ quan đang quản lý giấy phép lái xe cấp giấy di chuyển; cơ quan quản lý giấy phép lái xe nơi người lái xe chuyển đến làm thủ tục ghi nhận để theo dõi, quản lý và đổi lại giấy phép lái xe khi hết hạn. Giấy phép lái xe chuyển đến được tiếp tục sử dụng trong thời hạn quy định.
    Giấy di chuyển quản lý giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký; nếu quá thời hạn trên người lái xe có đơn đề nghị để cơ quan đang quản lý giấy phép lái xe cấp lại giấy di chuyển. Khi tiếp nhận giấy phép lái xe di chuyển đến, nếu thấy có nghi vấn, cơ quan quản lý giấy phép lái xe nơi tiếp nhận phối hợp với nơi cấp giấy di chuyển để xác minh tính xác thực của hồ sơ chuyển đến. Giấy di chuyển quản lý giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 28.
    2. Người có giấy phép lái xe nâng hạng tại nơi không quản lý giấy phép lái xe trước khi nâng hạng phải được cấp giấy di chuyển về cơ quan đang quản lý hạng giấy phép lái xe trước khi nâng hạng để tiếp tục quản lý.

    Điều 42. Cấp mới giấy phép lái xe
    1. Căn cứ quyết định công nhận trúng tuyển, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển.
    2. Khi cấp giấy phép lái xe nâng hạng, cơ quan quản lý sát hạch cắt góc giấy phép lái xe cũ và giao cho người lái xe bảo quản.
    3. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc sau khi có quyết định trúng tuyển. Trước khi trả giấy phép lái xe cho người trúng tuyển, cơ quan quản lý sát hạch phải ghi số giấy phép lái xe vào biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe.

    Điều 43. Cấp lại giấy phép lái xe

    1. Người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng, nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, được lập lại hồ sơ lái xe. Hồ sơ lái xe lập lại gồm: đơn xin đổi, tờ khai nguyên nhân mất hồ sơ gốc được cơ quan công an cấp xã xác nhận, bản sao giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng nhận sức khỏe, được cơ quan quản lý cấp, đổi giấy phép lái xe xác nhận và đóng dấu, ghi rõ được lập lại lần thứ mấy vào góc trên bên phải đơn xin đổi giấy phép lái xe và trả cho người lái xe tự bảo quản.

    2. Người có giấy phép lái xe đã hết hạn sử dụng:
    a) Quá từ một tháng trở lên nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày hết hạn, có đủ hồ sơ gốc, được dự sát hạch lại lý thuyết để được cấp lại giấy phép lái xe;
    b) Quá từ 06 tháng trở lên kể từ ngày hết hạn, có đủ hồ sơ gốc, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành lái xe để được cấp lại giấy phép lái xe;
    c) Không còn hồ sơ gốc nhưng có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để được cấp lại giấy phép lái xe và lập lại hồ sơ lái xe.

    3. Người có giấy phép lái xe bị mất:
    a) Còn thời hạn sử dụng và còn hồ sơ gốc, nếu bị mất trong các trường hợp thiên tai như bão lụt, động đất hoặc bị hoả hoạn, có xác nhận của chính quyền địa phương; bị cướp, trấn lột, mất trộm có xác nhận rõ vụ việc của cơ quan công an, cơ quan quản lý giấy phép lái xe không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý thì được xét cấp lại giấy phép lái xe. Ngoài các trường hợp bị mất trên, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, được dự sát hạch lại lý thuyết để được cấp lại giấy phép lái xe;
    b) Còn thời hạn sử dụng nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để được cấp lại giấy phép lái xe;
    c) Quá thời hạn sử dụng và còn hồ sơ gốc, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để được cấp lại giấy phép lái xe;
    d) Quá thời hạn sử dụng và không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 12 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để được cấp lại giấy phép lái xe.

    4. Người bị thu hồi, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, sau thời hạn 01 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi (hoặc tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn), nếu có nhu cầu, được dự học lại Luật Giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe, được kiểm tra và có chứng nhận của cơ sở đào tạo đã hoàn thành nội dung học và nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định thì được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để được cấp lại giấy phép lái xe.

    5. Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại (phục hồi) được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ.

    6. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới. Khi cấp lại giấy phép lái xe, cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe phải cắt góc giấy phép lái xe cũ (nếu có).

    7. Người dự sát hạch lại có nhu cầu ôn tập, đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe do Sở quản lý để được hướng dẫn ôn tập, phải nộp phí ôn tập theo quy định của Bộ Tài chính, không phải học lại theo chương trình đào tạo.

    8. Việc tổ chức sát hạch lại để cấp giấy phép lái xe do cơ quan trực tiếp quản lý giấy phép lái xe thực hiện
    a) Ban quản lý sát hạch rà soát, kiểm tra các điều kiện theo quy định, lập danh sách thí sinh sát hạch lại theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 trình Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe;
    b) Trường hợp chưa có kỳ sát hạch lái xe ô tô phù hợp, có thể thành lập hội đồng sát hạch theo quy định cho các đối tượng này, thành phần hội đồng không có cơ sở đào tạo;
    c) Đối với các địa phương chưa có trung tâm sát hạch, nếu chỉ sát hạch lại phần lý thuyết thì có thể tổ chức sát hạch tại địa phương;
    d) Đối với các địa phương chưa có trung tâm sát hạch, nếu sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành thì tổ chức sát hạch tại trung tâm sát hạch của địa phương khác.

    Điều 44. Đổi giấy phép lái xe

    1. Trong thời hạn 60 ngày trước khi giấy phép lái xe hết hạn, người có nhu cầu tiếp tục sử dụng giấy phép lái xe làm đơn đề nghị đổi kèm theo giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, gửi đến cơ quan quản lý giấy phép lái xe để được xét cấp lại giấy phép lái xe.

    2. Người có giấy phép lái xe đã hết hạn nhưng chưa quá 30 ngày kể từ ngày hết hạn, người có giấy phép lái xe bị hỏng, có đủ hồ sơ gốc thì được xét đổi giấy phép lái xe.

    3. Người có giấy phép lái xe hạng E đủ 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ, có nhu cầu tiếp tục lái xe, nếu đủ sức khoẻ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống.

    4. Trường hợp năm sinh, tên đệm ghi trên giấy phép lái xe có sai lệch với năm sinh, tên đệm ghi trên giấy chứng minh nhân dân thì cơ quan quản lý giấy phép lái xe làm thủ tục cấp lại giấy phép lái xe mới phù hợp với năm sinh, tên đệm ghi trong giấy chứng minh nhân dân.

    5. Đối tượng được đổi giấy phép lái xe
    a) Người Việt Nam, người nước ngoài được đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam khi hết thời hạn sử dụng;
    b) Người Việt Nam, người nước ngoài định cư lâu dài ở Việt Nam đã có giấy phép lái xe Việt Nam đổi từ giấy phép lái xe nước ngoài, khi hết hạn nếu có nhu cầu;
    c) Người có giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng khi ra quân (phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc, nghỉ hưu...), nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
    d) Cán bộ, chiến sĩ công an có giấy phép lái xe do ngành công an cấp sau ngày 31/7/1995 còn thời hạn sử dụng, khi ra khỏi ngành (chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc ...), nếu có nhu cầu được đổi giấy phép lái xe;
    đ) Người có giấy phép lái xe mô tô của ngành giao thông vận tải hoặc giấy phép lái xe mô tô do ngành công an cấp trước 31/7/1995 bị hỏng có nhu cầu đổi, nếu còn hồ sơ gốc, có tên trong sổ lưu được xét cấp laị giấy phép lái xe mới;
    e) Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam với thời gian từ 03 tháng trở lên, có giấy phép lái xe Quốc tế hay Quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
    g) Khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam, có giấy phép lái xe Quốc tế hay Quốc gia còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam;
    h) Người Việt Nam (mang quốc tịch Việt Nam) trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp giấy phép lái xe Quốc tế hoặc Quốc gia, còn thời hạn sử dụng, nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam được xét đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam.

    6. Không đổi giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau:
    a) Giấy phép lái xe tạm thời của nước ngoài; giấy phép lái xe của nước ngoài, quân sự, công an quá thời hạn sử dụng theo quy định; có biểu hiện tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng;
    b) Giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp nhưng không có trong bảng kê danh sách cấp giấp phép lái xe (sổ quản lý);
    c) Quyết định ra quân tính đến ngày làm thủ tục đổi quá thời hạn 06 tháng đối với giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp.

    7. Thời hạn sử dụng và hạng xe được phép điều khiển
    a) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho người nước ngoài phù hợp với thời hạn sử dụng giấy phép lái xe nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;
    b) Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe Việt Nam đổi cho khách du lịch nước ngoài lái xe đăng ký nước ngoài vào Việt Nam phù hợp với thời gian du lịch ở Việt Nam (từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh) nhưng không vượt quá thời hạn quy định của giấy phép lái xe Việt Nam;
    Đối với khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam chưa có điều kiện xuất trình hộ chiếu và giấy phép lái xe nước ngoài, khi đổi giấy phép lái xe có thể căn cứ vào danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an và bản dịch giấy phép lái xe (kèm theo bản photocopy giấy phép lái xe nước ngoài), làm sẵn giấy phép lái xe cho số người đăng ký. Giấy phép lái xe chỉ được cấp cho những người thực sự vào Việt Nam sau khi đối chiếu giấy phép lái xe nước ngoài và hộ chiếu;
    c) Giấy phép lái xe Quốc tế hay Quốc gia cấp cho người đổi được điều khiển nhiều hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe để điều khiển các hạng xe tương ứng của Việt Nam;
    d) Giấy phép lái xe quân sự có hiệu lực được phép lái nhiều hạng xe khác nhau được đổi sang giấy phép lái xe ngành giao thông vận tải có hiệu lực lái các hạng xe tương ứng.

    8. Giấy phép lái xe được đổi chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Khi đổi giấy phép lái xe, cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe cắt góc giấy phép lái xe cũ (trừ giấy phép lái xe do nước ngoài cấp).

    Điều 45. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe

    1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe đối với giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp gồm:
    a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29;
    b) Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe đề nghị đổi;
    c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;
    d) Bản photocopy giấy phép lái xe sắp hết hạn;
    đ) 03 ảnh màu cỡ 3x4 cm kiểu chứng minh nhân dân.
    Khi đến nộp hồ sơ, người đổi giấy phép lái xe xuất trình giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để đối chiếu.

    2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe đối với giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp
    a)Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29;
    b) Quyết định ra quân trong thời hạn không quá 06 tháng tính từ ngày Thủ trưởng cấp trung đoàn trở lên ký;
    c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;
    d) Giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng (bản gốc);
    đ) Giấy giới thiệu của Cục Xe - Máy hoặc chủ nhiệm ngành xe máy cấp quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng và tương đương;
    e) 03 ảnh màu cỡ 3x4 cm kiểu giấy chứng minh nhân dân.
    Khi đến nộp hồ sơ, người đổi giấy phép lái xe xuất trình sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân để đối chiếu.
    Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự là hồ sơ lái xe gồm các tài liệu ghi ở các điểm a, b, c, đ khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe quân sự đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.

    3. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe đối với giấy phép lái xe do ngành công an cấp sau ngày 31/7/1995
    a)Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 29;
    b) Quyết định ra khỏi ngành (chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc ...) của cấp có thẩm quyền;
    c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;
    d) Giấy phép lái xe của ngành công an cấp còn thời hạn sử dụng (bản gốc);
    đ) Giấy giới thiệu của cơ quan cấp giấy phép lái xe của ngành công an;
    e) 03 ảnh màu cỡ 3x4 cm kiểu chứng minh nhân dân.
    Khi đến nộp hồ sơ, người đổi giấy phép lái xe xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu để đối chiếu.
    Hồ sơ đổi giấy phép lái xe công an là hồ sơ lái xe, gồm tài liệu ghi ở các điểm a, b, c, đ khoản 3 Điều này và giấy phép lái xe công an đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.

    4. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe đối với giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài
    a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (đối với người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 30; đối với người Việt Nam theo mẫu quy địnhtại Phụ lục 29) có xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc chính quyền địa phương;
    b) Bản photocopy giấy phép lái xe nước ngoài;
    c) Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản photocopy giấy phép lái xe; trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt Nam xác minh;
    d) Bản photocopy hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam hoặc bản photocopy giấy chứng minh nhân dân, chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp. Đối tượng thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế được hưởng ưu đãi miễn trừ phải có thêm giấy giới thiệu của Bộ Ngoại giao;
    đ) 03 ảnh màu cỡ 3x4 cm kiểu giấy chứng minh nhân dân.
    Khi nộp hồ sơ, người đổi giấy phép lái xe phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (chứng minh thư ngoại giao, công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp) và giấy phép lái xe nước ngoài để đối chiếu.

    Hồ sơ đổi giấy phép lái xe lập thành 02 bộ, gồm giấy tờ tại các điểm a, b, c, d khoản 4 Điều này; 01 bộ lưu trữ tại cơ quan quản lý giấy phép lái xe; 01 bộ giao cho người lái xe tự bảo quản kèm theo giấy phép lái xe nước ngoài.




    BỘ TRƯỞNG

    Hồ Nghĩa Dũng

    Nơi nhận:
    - Như Điều 51;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
    Chính phủ;
    - Uỷ ban An toàn Giao thông quốc gia;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Website Chính phủ;
    - Website Bộ GTVT;
    - Lưu: VT, TCCB.
    - Otofun.net
    hana147 đã sửa : 03-02-2010 lúc 12:12
    học lái xe: www.hoclaixeoto.com.vn 01642 838383

+ Trả lời

Thông tin Thớt

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 cụ cũng đang nghía cái thớt này. (0 lái chính và 1 lái phụ)

     

Quyền của bác

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file trong bài viết
  • Bác không được sửa bài