+ Trả lời
Trang 1 / 2 1 2 CuốiCuối
Kết quả: từ 1 đến 10 trong 16

Đề mục: Thông tư 06/2009/TT-BCA(C11) ngày 11/03/2009 của Bộ Công An

  1. #1
    Biển số
    OF-38667
    Mua xe ngày
    19-06-2009
    Số km
    11
    Động cơ OF
    0 mã lực

    Mặc định Thông tư 06/2009/TT-BCA(C11) ngày 11/03/2009 của Bộ Công An

    BỘ CÔNG AN
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Số: 06/2009/TT-BCA(C11)
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


    Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2009


    THÔNG TƯ
    Quy định việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số
    các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ



    Căn cứ Điều 54 Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
    Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
    Bộ Công an quy định việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, như sau:

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

    1.1. Thông tư này quy định việc cấp, thu hồi giấy đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm: xe ô tô; ô tô đầu kéo; máy kéo; rơmoóc hoặc sơmi rơmoóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự (sau đây gọi tắt là xe) của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có trụ sở hoặc cư trú trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    1.2. Thông tư này không áp dụng đối với xe Quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.

    2. Phân cấp cơ quan cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe

    2.1.Cơ quan cấp đăng ký, biển số xe:

    2.1.1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt tổ chức cấp giấy đăng ký, biển số xe ô tô của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; một số cơ quan Trung ương (có danh mục kèm theo) và xe của Bộ Công an.

    Ngoài các xe quy định trên, Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt cấp đăng ký xe theo yêu cầu nghiệp vụ được lãnh đạo Bộ Công an hoặc Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phê duyệt.

    2.1.2. Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức cấp đăng ký, biển số xe ô tô, máy kéo; rơmoóc, sơmi rơmoóc của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; xe Quân đội làm kinh tế; mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của tổ chức, cá nhân nước ngoài, liên doanh, dự án tại địa phương mình (trừ các đối tượng quy định tại điểm 2.1.1 nêu trên).

    2.1.3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện)tổ chức cấp đăng ký, biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước đang cư trú hoặc có trụ sở tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (trừ các đối tượngquy định tại các điểm 2.1.1 và 2.1.2 nêu trên).

    2.2. Cơ quan thu hồi đăng ký, biển số xe:
    - Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt.
    - Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Phòng Cảnh sát giao thông).
    -Công an cấp huyện.

    3. Thời hạn hoàn thành thủ tục để cấp, đổi đăng ký, biển số và các giấy tờ về sang tên di chuyển, giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe

    3.1. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe bảo đảm đúng quy định, cơ quan đăng ký xe cấp ngay biển số; cấp đăng ký, hồ sơ (trường hợp sang tên di chuyển), giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (trường hợp thu hồi đăng ký, biển số) hoặc cấp lại đăng ký, biển số xe, thời hạn tối đa không quá 3 ngày làm việc.

    3.2. Đăng ký tạm thời xe: Sau khi nhận hồ sơ đúng quy định, cơ quan đăng ký xe cấp đăng ký và biển số tạm thời trong ngày.

    4. Trách nhiệm của cơ quan và cán bộ làm nhiệm vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe

    4.1. Cơ quan đăng ký xe có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác đăng ký, cấp biển số xe.
    Nghiêm cấm quy định thêm các thủ tục đăng ký xe trái quy định tại Thông tư này.

    4.2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe phải kiểm tra, đối chiếu giữa hồ sơ với xe, nếu thấy đầy đủ và đúng thủ tục theo quy định thì tiếp nhận giải quyết; trường hợp hồ sơ không bảo đảm thủ tục quy định thì phải hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần cho chủ xe để bổ sung và chịu trách nhiệm về sự hướng dẫn đó.

    4.3. Đối với hồ sơ đăng ký, cấp biển số mới; đăng ký sang tên, di chuyển, đổi, cấp lại đăng ký, biển số xe hoặc hồ sơ đã đăng ký xe trước đây được lưu trữ tại cơ quan đăng ký xe, nay giao lại cho chủ xe tự quản lý thì cán bộ đăng ký xe phải đóng dấu tiêu đề “HỒ SƠ CHỦ XE TỰ QUẢN LÝ” (mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này) vào giữa các trang của các loại giấy tờ giao cho chủ xe theo quy định.

    5. Trách nhiệm của chủ xe

    5.1. Phải có đầy đủ hồ sơ theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của hồ sơ và xe đến đăng ký.

    5.2. Nộp lệ phí đăng ký và biển số theo quy định.

    5.3. Nhận và bảo quản những giấy tờ trong hồ sơ đăng ký xe đã được cơ quan đăng ký xe trả lại và xuất trình với cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu hoặc giao lại những giấy tờ đó cho người mua, người được cho, tặng xe.

    5.4. Trường hợp làm thủ tục sang tên, di chuyển; đổi, cấp lại đăng ký, biển số, chủ xe chỉ cần nộp giấy tờ quy định tại các điểm 1, 2 phần B và các điểm 1.2, 1.3 phần C mục II của Thông tư này.

    5.5. Nghiêm cấm mọi hành vi giả mạo hồ sơ, đục xóa số máy, số khung để đăng ký xe.
    Zil2009 đã sửa : 19-06-2009 lúc 16:52

  2. #2
    Biển số
    OF-38667
    Mua xe ngày
    19-06-2009
    Số km
    11
    Động cơ OF
    0 mã lực

    Mặc định

    II. QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN SỐ XE

    Công tác đăng ký, cấp biển số xe bao gồm: đăng ký, cấp biển số; sang tên, di chuyển; cấp, đổi lại đăng ký, biển số; đăng ký tạm thời.

    A. ĐĂNG KÝ CẤP BIỂN SỐ XE

    Thủ tục hồ sơ đăng ký xe gồm: Giấy khai đăng ký xe; giấy tờ của chủ xe; giấy tờ của xe, cụ thể:

    1. Giấy khai đăng ký xe
    Chủ xe phải tự khai theo đúng mẫu quy định (mẫu số 02 kèm theo Thông tư này);

    2. Giấy tờ của chủ xe
    Chủ xe phải xuất trình một trong những loại giấy tờ sau:

    2.1. Chủ xe là người Việt Nam:

    - Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn giá trị). Trường hợp chưa đến tuổi được cấp Giấy chứng minh nhân dân hoặc nơi thường trú trong chứng minh không phù hợp nơi đăng ký thường trú trong giấy khai đăng ký thì xuất trình hộ khẩu.

    - Giấy chứng minh Quân đội nhân dân, Giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc Phòng, kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị công tác.

    - Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của trường trung cấp, cao đẳng, đại học, Học viện kèm theo giấy giới thiệu của nhà trường.

    - Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Sổ tạm trú hoặc sổ hộ khẩu và xuất trình hộ chiếu (còn giá trị) hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

    2.2. Chủ xe là người nước ngoài:

    - Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ (còn giá trị) và giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    - Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam: Hộ chiếu (còn giá trị) hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu, giấy phép lao động theo quy định hoặc giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam quản lý người nước ngoài hoặc Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên theo quy định của pháp luật.

    2.3. Chủ xe là cơ quan, tổ chức:

    - Cơ quan, tổ chức Việt Nam: Giấy giới thiệu kèm theo Giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe.

    - Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ ghi rõ tên cơ quan, tổ chức kèm theo giấy tờ tuỳ thân của người đến đăng ký xe.

    - Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, Công ty nước ngoài trúng thầu, các tổ chức phi chính phủ: Giấy giới thiệu kèm theo Giấy chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe (trong trường hợp cơ quan không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan cấp trên quản lý).

    2.4. Người được uỷ quyền đăng ký xe phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, giấy uỷ quyền của chủ xe có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, đơn vị công tác.

    3. Các giấy tờ của xe

    3.1. Chứng từ mua bán, cho, tặng, thừa kế xe:
    Chứng từ mua bán, cho, tặng thừa kế xe phải có một trong các loại giấy tờ sau đây:

    3.1.1. Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.

    3.1.2. Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

    3.1.3. Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (nếu xe bán ra chuyển qua nhiều tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thì khi đăng ký chỉ cần bản chính hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành của tổ chức, cơ quan doanh nghiệp bán cuối cùng; nhiều xe chung một hoá đơn thì phải chứng thực hoặc sao y).

    Đối với xe của doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh phải có hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn tự in theo quy định của pháp luật; trường hợp mua xe thanh lý của các cơ quan hành chính sự nghiệp, phải có hoá đơn bán tài sản thanh lý; trường hợp mua xe là tài sản dự trữ quốc gia, phải có hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia.

    3.1.4. Xe của đồng sở hữu khi bán, cho, tặng phải có đủ chữ ký hoặc giấy uỷ quyền bán thay của các sở hữu chủ.

    3.1.5. Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có xác nhận của đơn vị công tác hoặc có chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định.

    3.1.6. Trường hợp xe là tài sản của doanh nghiệp Nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê khi đăng ký, sang tên chuyển nhượng phải có quyết định cho, bán của Bộ trưởng; Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị của doanh nghiệp, kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản.

    3.1.7. Trường hợp góp vốn bằng tài sản là xe vào hợp tác xã hoặc tổ chức, doanh nghiệp, khi rút tài sản của mình ra khỏi Hợp tác xã hoặc tổ chức, doanh nghiệp thì chứng từ chuyển nhượng là Biên bản hoặc Quyết định trả lại xe kèm theo hoá đơn GTGT (không ghi dòng thuế GTGT)

    3.2. Chứng từ lệ phí trước bạ xe:

    3.2.1. Biên lai thu lệ phí trước bạ hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (đã được Kho bạc Nhà nước xác nhận); giấy uỷ nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính (nếu nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì phải có bản sao công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp đối với từng xe);

    3.2.2. Tờ khai nộp lệ phí trước bạ.
    Trường hợp xe được miễn lệ phí trước bạ, chỉ cần Tờ khai nộp lệ phí trước bạ.

    3.3. Chứng từ nguồn gốc xe
    Từng loại xe phải có giấy tờ sau đây:

    3.3.1. Xe nhập khẩu:

    3.3.1.1. Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng có thuế suất 0%, xe viện trợ dự án và các xe thuộc đối tượng Bộ Tài chính quy định phải sử dụng tờ khai nguồn gốc: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.

    3.3.1.2. Xe nhập khẩu theo chế độ tạm nhập, tái xuất của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật hoặc theo Hiệp định giữa hai Nhà nước; xe của chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình dự án ODA ở Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước làm việc theo lời mời: giấy phép nhập khẩu xe của cơ quan Hải quan.

    3.3.1.3. Xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển, xe viện trợ không hoàn lại, nhân đạo:

    - Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính.

    - Biên lai thu thuế xuất, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thu, ghi chi hoặc giấy nộp tiền qua kho bạc hoặc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi qua ngân hàng ghi rõ đã nộp thuế.

    + Trường hợp không phải có biên lai thuế xuất, nhập khẩu, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải có quyết định miễn thuế hoặc văn bản cho miễn thuế của cấp có thẩm quyền hoặc có giấy xác nhận hàng viện trợ theo quy định của Bộ Tài chính .

    + Trường hợp xe có thuế suất bằng 0%: Chỉ cần Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính trong đó phải ghi nhãn hiệu xe, số máy, số khung.

    3.3.1.4. Đối với rơmoóc, sơmi rơmoóc; máy kéo; xe máy điện nhập khẩu: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (dùng cho đăng ký biển số) theo quy định của Bộ giao thông vận tải. Trường hợp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu không ghi nhãn hiệu thì trong Giấy đăng ký xe mục loại xe phải ghi tên nước sản xuất.

    3.3.1.5. Xe ô tô chuyên dùng thuê của nước ngoài:
    - Hợp đồng thuê;
    - Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.

    3.3.1.6. Xe của các dự án:

    3.3.1.6.1. Xe các dự án viện trợ của nước ngoài khi hết hạn, bàn giao cho phía Việt Nam:

    - Chứng từ nguồn gốc của xe như quy định tại điểm 3.3 phần A mục II Thông tư này;

    - Quyết định tiếp nhận của Thủ trưởng cấp Bộ (đối với cơ quan Trung ương) hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan ở địa phương);
    - Biên bản bàn giao xe theo quy định.

    Sau khi đã được cấp giấy đăng ký xe mang tên cơ quan Việt Nam, khi bán xe: xe thuộc các cơ quan Trung ương thì do Thủ trưởng cấp Bộ; xe thuộc địa phương quản lý thì do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
    Đối với xe viện trợ không đăng ký tên dự án mà đăng ký tên cơ quan Việt Nam, sau khi hết thời hạn dự án muốn bán phải có Quyết định cho bán của cấp có thẩm quyền như quy định trên

    Trường hợp xe viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo được sang tên di chuyển bình thường theo quy định.

    3.3.1.6.2. Xe (đã đăng ký) của dự án này bàn giao cho dự án khác:
    - Văn bản bàn giao xe của chủ dự án nước ngoài;
    - Công văn xác nhận hàng viện trợ của Vụ Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính.

    3.3.2. Xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo trong nước:

    3.3.2.1. Xe lắp ráp:
    - Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất, lắp ráp.

    3.3.2.2. Xe cải tạo:

    3.3.2.2.1. Xe thay đổi tính chất chuyên chở:

    - Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; xe trong lực lượng Công an nhân dân cải tạo: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo quy định của Bộ Công an.

    Không giải quyết đăng ký các xe ô tô khác cải tạo thành xe ô tô chở khách; xe chuyên dùng chuyển đổi tính năng, công dụng (gọi tắt là xe thay đổi công năng) trước 5 năm và xe đông lạnh trước 3 năm (kể từ ngày nhập khẩu).

    3.3.2.2.2. Xe thay tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung nhập khẩu:

    - Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    - Tờ khai hàng xuất, nhập khẩu kèm theo bản kê khai chi tiết của tổng thành máy, tổng thành khung đó.

    Trường hợp tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung khác nhãn hiệu, thông số kỹ thuật thì phải có Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo của cơ sở sản xuất theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    3.3.2.2.3. Xe thay tổng thành máy, thân máy (Block) hoặc tổng thành khung sản xuất trong nước:

    - Đăng ký xe (đối với xe đã đăng ký) hoặc chứng từ nguồn gốc nhập khẩu (đối với xe đã qua sử dụng);

    - Chứng từ bán tổng thành của cơ sở sản xuất;

    - Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) của cơ sở sản xuất.

    Trường hợp xe ô tô tải cải tạo thùng hàng, lắp khung mui trên ô tô thì chỉ cần biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật lắp ráp thùng hàng/khung mui bảo vệ hàng hoá theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

    3.3.2.2.4. Trường hợp tổng thành máy hoặc tổng thành khung của xe đã đăng ký dùng để thay thế cho xe khác thì phải có: Giấy thu hồi đăng ký, biển số (ghi rõ cấp cho tổng thành máy hoặc tổng thành khung) hoặc quyết định tịch thu của cấp có thẩm quyền kèm theo hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ Nhà nước.

    Đối với xe hết niên hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ; xe miễn thuế; xe tạm nhập của cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao hoặc miễn trừ lãnh sự thì không được làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số để lấy tổng thành máy hoặc tổng thành khung thay thế cho xe khác.

    3.3.3. Xe có quyết định của các cấp, cơ quan có thẩm quyền:

    3.3.3.1. Xe xử lý tịch thu sung quỹ Nhà nước:

    - Quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);

    - Hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ Nhà nước do Bộ Tài chính phát hành hoặc văn bản xác lập quyền sở hữu Nhà nước của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cấp có thẩm quyền).

    Đối với trường hợp tịch thu nhiều xe chung một quyết định phải có bản sao kê khai chi tiết xe tịch thu sung quỹ Nhà nước có xác nhận của cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan ra quyết định bán hàng tịch thu. Việc đăng ký xe tịch thu sung quỹ Nhà nước (không phải có hồ sơ gốc) được thực hiện trên cơ sở hiện trạng số máy, số khung của xe ghi trong quyết định và hoá đơn trên, nhưng xe phải hoàn chỉnh, cùng thông số kỹ thuật.

    3.3.3.2. Xe có quyết định xử lý vật chứng:

    - Quyết định xử lý vật chứng của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Toà án (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền cấp);

    - Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao (nếu là người bị hại). Trường hợp quyết định xử lý vật chứng tịch thu sung quỹ nhà nước (không phải có hồ sơ gốc) phải có hoá đơn bán hàng tịch thu sung quỹ nhà nước.

    3.3.3.3. Xe do Toà án phát mại hoặc chuyển giao để bảo đảm thi hành án:

    - Bản sao quyết định của Toà án hoặc trích lục bản án;

    - Quyết định thi hành án của tổ chức thi hành án có thẩm quyền;

    - Chứng từ thu tiền hoặc biên bản bàn giao tài sản.

    Trường hợp xe phát mại hoặc được chuyển giao để bảo đảm thi hành án thì phải có hồ sơ gốc theo quy định tại Thông tư này và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có xe bị phát mại. Xe chưa rõ nguồn gốc hoặc không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe hợp pháp của người có tài sản bị phát mại hoặc chuyển giao để đảm bảo thi hành án thì không tiếp nhận giải quyết đăng ký mà phải hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra quyết định để giải quyết.

    3.3.3.4. Xe cầm cố thế chấp do Ngân hàng phát mại:

    - Bản sao hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo đảm (do tổ chức tín dụng ký sao);

    - Hợp đồng mua bán tài sản hoặc hợp đồng chuyển nhượng tài sản hoặc biên bản nhận tài sản hoặc văn bản bán đấu giá tài sản (tuỳ từng trường hợp xử lý cụ thể);

    - Đăng ký xe hoặc chứng từ nguồn gốc của xe;

    - Chứng từ thu tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

    Trường hợp xe là tài sản cầm cố, thế chấp có tranh chấp, xe khởi kiện, xe là tài sản thi hành án phải có thêm:

    + Trích lục bản án hoặc sao bản án hoặc sao quyết định của Toà án;

    + Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.

    Trường hợp xe đã đăng ký ở địa phương khác, phải có thêm phiếu sang tên di chuyển kèm theo hồ sơ gốc, giấy khai sang tên di chuyển do chủ xe, hoặc cơ quan ký hợp đồng bán tài sản, các tổ chức tín dụng ký xác nhận.

    3.3.3.5. Xe thuộc diện phải truy thu thuế nhập khẩu:

    3.3.3.5.1. Xe đã đăng ký, nay phát hiện Chứng từ nguồn gốc giả:

    - Chứng từ truy thu thuế nhập khẩu;

    - Chứng từ truy thu thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có);

    - Đăng ký xe hoặc Quyết định xử lý vật chứng hoặc kết luận bằng văn bản của cơ quan điều tra.

    3.3.3.5.2. Xe phải truy thu thêm thuế nhập khẩu:

    - Quyết định truy thu thuế của Cục Hải quan hoặc của Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Giấy nộp tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước;

    - Hồ sơ gốc của xe.

    3.3.4. Xe dự trữ quốc gia:

    - Lệnh xuất bán hàng dự trữ quốc gia của Cục Dự trữ quốc gia. Trường hợp nhiều xe thì phải sao cho mỗi xe một lệnh (bản sao phải có công chứng hoặc chứng thực của Cục Dự trữ quốc gia);

    - Tờ khai nguồn gốc nhập khẩu xe hoặc giấy xác nhận của Tổng cục Hải quan (mỗi xe 1 bản chính) ghi rõ nhãn hiệu, số máy, số khung;

    - Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho theo quy định của Bộ Tài chính do các Chi cục Dự trữ quốc gia cấp, mỗi xe một hoá đơn ghi rõ nhãn hiệu, số máy và số khung.

    3.3.5. Xe bị mất chứng từ nguồn gốc:

    - Giấy cam đoan của chủ xe trước pháp luật về việc mất chứng từ nguồn gốc của xe và xuất trình giấy tờ theo quy định tại điểm 2 phần A mục II Thông tư này.

    - Bản sao chứng từ nguồn gốc của xe nhập khẩu phải có xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ đó, riêng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước thì cơ sở sản xuất phải cấp lại Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (hồ sơ đăng ký phải đầy đủ như quy định tại phần A mục II Thông tư này). Sau 30 ngày nếu không phát hiện có vi phạm hoặc tranh chấp gì thì làm thủ tục đăng ký xe.

    3.3.6. Xe của Công ty cho thuê tài chính đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê:

    - Giấy tờ của xe theo quy định tại điểm 3 phần A mục II Thông tư này.

    - Công văn của Công ty cho thuê tài chính đề nghị đăng ký xe theo nơi cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động của bên thuê.

    3.3.7. Xe của cơ quan Công an, Quân đội bán ra dân sự:

    - Giấy tờ của xe như quy định tại điểm 3 phần A mục II Thông tư này;

    - Quyết định cho bán xe của Tổng cục Hậu Cần (đối với xe Công an) hoặc của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội).

    Trường hợp xe có nguồn gốc do Bộ Quốc phòng cấp phát, trang bị trước ngày 31/12/1989 và đã được đăng ký trước ngày 27/12/1995, phải có bản chính giấy chứng nhận của Cục quản lý xe máy thuộc Tổng cục kỹ thuật cấp cho từng xe.

    3.3.8. Đăng ký và quản lý xe của các doanh nghiệp Quân đội làm kinh tế; xe Quân đội làm nhiệm vụ quốc phòng có yêu cầu cấp biển số dân sự thực hiện theo Thông tư liên tịch số 16/2004/TTLT-BCA-BQP ngày 01/11/2004 của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.

    3.3.9. Xe là tài sản chung của vợ chồng:

    Chủ xe tự nguyện khai là tài sản chung của vợ chồng, phải ghi đầy đủ họ, tên và chữ ký của vợ, chồng trong giấy khai đăng ký. Trường hợp xe thuộc tài sản chung của vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nguyện vọng đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng thì phải tự khai giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). Cơ quan đăng ký xe thu lại đăng ký xe cũ và cấp đăng ký xe mới.

    3.3.10. Các loại xe có kết cấu tương tự: giấy tờ của xe thực hiện theo quy định tại điểm 3 phần A mục II Thông tư này.

    Trường hợp xe sản xuất hoặc tự cải tạo đã sử dụng trước 31/12/2008 có chứng từ nguồn gốc không bảo đảm theo quy định thì chủ xe phải có cam kết về nguồn gốc hợp lệ của xe (có xác nhận của chính quyền địa phương) kèm theo Biên bản kiểm tra của ngành Giao thông vận tải chứng nhận xe đủ điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với máy kéo), Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe dùng cho người tàn tật (liên dùng cho đăng ký cấp biển số).

    3.3.11. Xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng kho ngoại quan:

    - Quyết định bán tài sản hàng tồn đọng kho ngoại quan của Hội đồng xử lý hàng tồn đọng kho ngoại quan do Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Hải quan hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Chi cục Hải quan ký;

    - Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.
    (Kèm theo hồ sơ nhập khẩu theo quy định tại điểm 3.3.1 phần A mục II thông tư này).

    Riêng đối với xe thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định của Chính phủ phải có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước của Cục Hải quan (hồ sơ đăng ký theo quy định tại điểm 3.3.3.1 phần A mục II Thông tư này).

    3.3.12. Xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển:

    - Quyết định bán tài sản của Hội đồng xử lý hàng tồn đọng cảng biển do Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Tài chính.

    - Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

    Trường hợp xe thuộc diện xử lý hàng tồn đọng bị tịch thu sung quỹ nhà nước thì chứng từ nguồn gốc thực hiện theo quy định tại điểm 3.3.3.1 phần A mục II Thông tư này.

  3. #3
    Biển số
    OF-26955
    Mua xe ngày
    06-01-2009
    Thường ở
    Bốn biển là nhà
    Số km
    1,742
    Động cơ OF
    50 mã lực

    Mặc định

    Em đọc hết rồi ,có gì thay đổi đâu.Chăc có thay đổi mà em không biết

  4. #4
    Biển số
    OF-38667
    Mua xe ngày
    19-06-2009
    Số km
    11
    Động cơ OF
    0 mã lực

    Mặc định

    B. ĐĂNG KÝ SANG TÊN, DI CHUYỂN XE

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho, tặng, thừa kế xe, người mua hoặc nhận xe phải đến cơ quan đăng ký xe đang quản lý xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.

    1. Xe đăng ký sang tên trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giấy tờ cần có:

    1.1. Giấy khai đăng ký xe.
    Chủ xe phải tự khai theo đúng mẫu quy định (mẫu số 02 kèm theo Thông tư này);

    1.2. Giấy đăng ký xe;

    1.3. Chứng từ mua bán, cho, tặng xe theo quy định tại điểm 3.1 phần A mục II Thông tư này.

    1.4. Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm 3.2 phần A mục II Thông tư này.
    Khi đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số thì cho đổi sang biển loại 4 số cùng loại biển) và cấp lại giấy đăng ký xe theo tên của chủ xe mới
    Trường hợp sang tên mô tô, xe máy khác huyện thì chủ xe phải đến Công an cấp huyện đã đăng ký xe đó (không phải đưa xe đến kiểm tra) làm thủ tục rút hồ sơ gốc của xe chuyển về Công an cấp huyện nơi chủ xe mới đăng ký.

    2. Xe sang tên di chuyển ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giấy tờ cần có:

    2.1. Hai giấy khai sang tên di chuyển.
    Chủ xe phải tự khai giấy khai sang tên, di chuyển theo đúng mẫu quy định (mẫu số 03 kèm theo Thông tư này).

    2.2. Giấy đăng ký xe;

    2.3. Chứng từ mua bán, cho, tặng xe theo quy định tại điểm 3.1 phần A mục II Thông tư này.

    Trường hợp chủ xe thay đổi nơi thường trú sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, phải có Quyết định điều động công tác hoặc sổ hộ khẩu thay cho chứng từ mua bán, cho tặng xe.

    Trường hợp này, chủ xe phải nộp lại biển số xe, không phải đưa xe đến kiểm tra.

    C. ĐỔI, CẤP LẠI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE

    1. Đổi lại đăng ký, biển số xe


    1.1. Những trường hợp sau đây phải đổi lại đăng ký xe, biển số xe: Xe thay đổi màu sơn; đăng ký xe bị rách, hư hỏng; biển số xe hư hỏng, mờ.

    1.2. Chủ xe đề nghị đổi đăng ký xe, biển số xe phải có Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02); công văn đề nghị (đối với cơ quan, tổ chức) hoặc đơn cam đoan (đối với cá nhân) và phải nộp lại đăng ký hoặc biển số xe cũ và không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe thay đổi màu sơn). Cơ quan đăng ký xe cấp lại đăng ký, biển số xe (theo số cũ) trừ loại biển 3 số thì phải đổi sang biển 4 số.

    1.3. Chủ xe là người nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao hoặc miễn trừ lãnh sự đề nghị đổi lại đăng ký xe đã hết hạn sử dụng, phải có Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02), Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở ngoại vụ và nộp lại đăng ký xe.

    2. Cấp lại đăng ký, biển số xe bị mất:

    Chủ xe bị mất đăng ký, biển số xe phải có Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02); đơn (đối với cá nhân) hoặc công văn (đối với cơ quan, tổ chức) đề nghị cấp lại; không phải mang xe đến cơ quan đăng ký xe. Nếu đủ giấy tờ theo quy định thì giải quyết cấp lại đăng ký xe, biển số xe (theo biển số cũ); trường hợp loại biển 3 số thì đổi sang loại biển 4 số theo quy định.

    3. Chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân, Công an nhân dân xuất ngũ hoặc chuyển công tác; học sinh, sinh viên ra trường; nếu đã thay đổi địa chỉ, nơi làm việc thì được giải quyết cấp lại theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú.

    4. Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số làm thủ tục di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại thì giải quyết đăng ký cấp biển số (biển số cũ).


    D. ĐĂNG KÝ XE TẠM THỜI

    1. Các loại xe đăng ký tạm thời

    1.1. Ô tô mới nhập khẩu và sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác;

    1.2. Ô tô có phiếu sang tên di chuyển đi địa phương khác;

    1.3. Ô tô làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam;

    1.4. Ô tô được phép quá cảnh (trừ xe có Hiệp định ký kết của Nhà nước);

    1.5. Ô tô sát xi có buồng lái; ô tô tải không thùng;

    1.6. Ô tô sát hạch;

    1.7. Xe mang biển số nước ngoài vào Việt Nam du lịch, được cấp có thẩm quyền cho phép;

    1.8. Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng;

    1.9. Xe được phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của Chính phủ (trừ xe hoạt động ở khu vực biên giới có cửa khẩu);

    1.10. Xe phục vụ hội nghị, hội chợ, thể dục thể thao, triển lãm theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ Công an;

    1.11. Rơmoóc, sơmi rơmoóc;

    1.12. Xe máy kéo;

    1.13. Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký ở nước ngoài có tay lái bên phải (tay lái nghịch) tham gia giao thông tại Việt Nam theo quy định Chính phủ.

    2. Hồ sơ, giấy tờ của xe đăng ký tạm thời

    2.1. Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam:

    2.1.1. Giấy khai đăng ký xe.
    Chủ xe phải tự khai theo đúng mẫu quy định (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này);

    2.1.2. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của cơ sở sản xuất theo quy định.

    2.1.3. Hoá đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho.

    2.2. Xe nhập khẩu; tạm nhập tái xuất có thời hạn, quá cảnh:

    2.2.1. Giấy khai đăng ký xe.

    Chủ xe phải tự khai theo đúng mẫu quy định (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

    2.2.2. Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu hoặc bản kê khai chi tiết nhập xe.

    2.3. Xe phục vụ Hội nghị, hội chợ, thể dục thể thao, xe nước ngoài du lịch vào Việt Nam theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ Công an: Chỉ cần đăng ký xe hoặc danh sách chi tiết xe được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2.4. Đối với xe sang tên di chuyển đi địa phương khác, xe làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số; hồ sơ đăng ký tạm là Phiếu sang tên di chuyển hoặc Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số.

    Trường hợp xe đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu thì thủ tục đăng ký tạm bao gồm các loại giấy tờ theo quy định tại điểm 3 phần A mục II Thông tư này (trừ chứng từ lệ phí trước bạ).

    Khi đến làm thủ tục đăng ký tạm thời, chủ xe mang toàn bộ hồ sơ gốc và bản chụp hồ sơ gốc để đối chiếu, không phải mang xe đến kiểm tra nhưng phải cà số máy, số khung dán vào giấy khai đăng ký. Khi cấp giấy đăng ký tạm thời thì trả hồ sơ gốc, cơ quan đăng ký xe lưu lại bản sao hồ sơ gốc.

    2.5. Xe ô tô của người nước ngoài, đăng ký ở nước ngoài có tay lái bên phải (tay lái nghịch) tham gia giao thông tại Việt nam theo quy định Chính phủ.

    2.5.1. Giấy khai đăng ký xe: Chủ xe phải tự khai theo đúng mẫu quy định (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này);

    2.5.2. Văn bản của Thủ tướng Chính phủ; văn bản của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến Thủ tướng Chính phủ hoặc văn bản của Bộ, ngành được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền.

    3. Thời hạn có giá trị của đăng ký tạm thời

    3.1. Đăng ký xe tạm thời có giá trị là 07 ngày; nếu hết hạn thì được gia hạn một lần không quá 07 ngày.

    3.2. Xe được phép tạm nhập: quảng cáo, hội chợ, triển lãm, thể thao hoặc phục vụ các mục đích hợp pháp khác thì thời hạn được cấp theo thời gian ghi trong giấy cho phép tạm nhập.

    Xe đăng ký tạm, được phép tham gia giao thông theo thời gian và nơi đi, nơi đến đã được ghi trong Đăng ký tạm.

  5. #5
    Biển số
    OF-38667
    Mua xe ngày
    19-06-2009
    Số km
    11
    Động cơ OF
    0 mã lực

    Mặc định

    E. GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

    1. Trường hợp đóng lại số máy, số khung

    1.1. Đối với xe nhập khẩu:

    - Xe không có số máy, số khung: trong tờ khai nguồn gốc nhập khẩu của Hải quan ghi không có hoặc chưa tìm thấy số máy, số khung thì cho đóng số theo biển số đăng ký. Trường hợp tìm thấy số máy, số khung thì yêu cầu đến Hải quan để xác nhận lại.

    - Xe có số máy, số khung ở Etekét, số ghi bằng sơn, số bị mờ, hoen gỉ thì được đóng lại theo số được cơ quan Hải quan xác nhận trong tờ khai nguồn gốc nhập khẩu của xe.

    - Xe bị đục số máy, số khung: không tiếp nhận giải quyết đăng ký và hướng dẫn chủ phương tiện đến cơ quan Hải quan để giải quyết theo quy định của Chính phủ.

    - Xe có số VIN ở kính phía trước của xe đã được cơ quan Hải quan xác nhận là số khung, chưa tìm thấy số máy vì bị bao bọc kín, không thể thực hiện được việc đóng số máy, thì chụp ảnh số VIN lưu trong hồ sơ để thay thế cho việc đóng số máy, số khung (chụp ảnh do cơ quan đăng ký xe thực hiện)

    1.2. Xe sản xuất, lắp ráp trong nước:

    1.2.1. Xe có số máy, số khung đóng châm kim (lade) hoặc số đóng bị mờ, không rõ số thì được đóng lại số theo số ghi trong phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng;

    1.2.2. Xe có số máy, số khung bị đóng chồng số thì phải trưng cầu giám định. Nếu cơ quan giám định kết luận xe bị đục lại số máy hoặc số khung thì không tiếp nhận đăng ký theo quy định.

    Trường hợp giám định kết luận số máy, số khung là nguyên thuỷ thì được đóng lại theo số ghi trong phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.

    1.3. Trường hợp xe đã đăng ký nếu thay thế máy mới hoặc thay thân máy (Blok) chưa có số máy thì đóng số theo số biển số xe đăng ký.

    1.4. Xe có quyết định tịch thu hoặc quyết định xử lý vật chứng hoặc văn bản kết luận của Cơ quan điều tra là xe có số máy, số khung bị đục, tẩy xoá hoặc không xác định được số khung, số máy nguyên thuỷ thì được đóng lại số theo số biển số.

    1.5. Việc đóng lại số máy, số khung do cơ quan đăng ký xe thực hiện.

    2. Giải quyết vướng mắc về chứng từ chuyển nhượng xe


    2.1. Khi sang tên di chuyển, trong hồ sơ xe đăng ký từ 31/12/2003 trở về trước thiếu hóa đơn chuyển nhượng hoặc chuyển nhượng không liên tục thì hồ sơ được coi là hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính.

    2.2. Xe mua bán qua nhiều chủ, nay không thể xác định được các chủ trung gian thì khi sang tên di chuyển phải có chứng từ mua bán, cho tặng của chủ xe đầu tiên và chứng từ mua bán, cho, tặng của người bán xe cuối cùng. Người đăng ký xe phải có bản cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của xe và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. Cơ quan đăng ký xe phải thông báo công khai tại nơi đăng ký về loại xe, biển số xe, số máy số khung. Sau 30 ngày, nếu không có tranh chấp, khiếu kiện thì giải quyết đăng ký, sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.

    3. Giải quyết một số vướng mắc khi sang tên, di chuyển xe

    3.1. Xe di chuyển sang địa phương khác nhưng chủ xe chưa đăng ký, lại bán tiếp cho chủ xe mới, nếu thủ tục mua bán và lệ phí trước bạ đúng quy định thì tiếp nhận giải quyết đăng ký và gửi thông báo cho địa phương di chuyển xe biết để điều chỉnh sổ đăng ký xe.

    3.2. Xe mua bán, cho, tặng qua nhiều chủ trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa làm thủ tục sang tên, sau đó người mua cuối cùng bán xe sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì người mua cuối cùng hoặc chủ xe đứng tên trong đăng ký làm giấy khai sang tên di chuyển cho người cuối cùng của tỉnh, thành phố Trung ương khác đó, nhưng chứng từ mua bán, cho, tặng xe phải hợp lệ theo quy định.

    3.3. Xe là quà biếu, cho, tặng; xe tạm nhập; xe của Việt kiều hồi hương, xe dự án chưa hết hạn, chuyển nhượng tại Việt Nam:

    3.3.1. Chủ xe làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số tại cơ quan đăng ký xe, sau đó đến cơ quan Hải quan để làm thủ tục nhập khẩu theo quy định và nộp lại hồ sơ cho cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, di chuyển cho chủ mới.

    3.3.2. Trường hợp xe chưa làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số, nhưng đã được cơ quan Hải quan truy thu thuế nhập khẩu hoặc cơ quan chức năng của Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản không phải truy thu thuế thì được sang tên di chuyển và lưu văn bản vào hồ sơ xe. Riêng xe của Việt kiều hồi hương được mang theo định lượng miễn thuế theo qui định, nay không có nhu cầu sử dụng, được chuyển nhượng, sang tên di chuyển.

    3.4. Xe nhập khẩu được miễn thuế đã sử dụng trên 10 năm; theo quy định của Bộ Tài chính thuế nhập khẩu bằng 0%; trường hợp chuyển nhượng hồ sơ chỉ cần: Tờ khai hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch hoặc tờ khai truy thu thuế nhập khẩu có xác nhận của Hải quan thì cũng được chuyển nhượng, sang tên di chuyển, đăng ký xe theo quy định nhưng phải kèm theo hồ sơ gốc đăng ký ban đầu.

    3.5. Xe đã đăng ký hồ sơ xe đứng tên vợ và chồng và đăng ký xe ghi tên của vợ, chồng hoặc Giấy đăng ký xe chỉ đứng tên chồng hoặc vợ; hiện người đứng tên trong giấy đăng ký xe đã chết, xe không có tranh chấp thì được sang tên cho vợ hoặc chồng hoặc sang tên di chuyển cho người khác; nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh là vợ chồng kèm theo giấy chứng tử hoặc có xác nhận của địa phương về người đã chết.

    4. Xe mô tô nhập khẩu trái phép, đã được Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố cho nộp thuế công thương nghiệp, đã đăng ký từ ngày 31/12/1995 trở về trước, thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.

    5. Xe đã đăng ký, nay phát hiện giấy chứng nhận nguồn gốc nhập khẩu (giấy Hải quan) giả hoặc bị tẩy xoá, đục lại số máy, số khung:

    - Chuyển hồ sơ sang Cơ quan điều tra để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

    - Trường hợp có kết luận bằng văn bản của Cơ quan điều tra không phải là xe bị trộm cắp, chiếm đoạt thì cơ quan đăng ký xe chuyển giao cho Cục Hải quan hoặc Cục thuế địa phương truy thu thuế. Sau khi có chứng từ truy thu thuế thì giải quyết đăng ký.

    6. Xe đã đăng ký từ ngày 31/12/1995 trở về trước, nay cà lại số máy, số khung thấy khác nét chữ, số, nhưng vẫn đúng với số máy, số khung lưu trong hồ sơ gốc, thì chủ xe phải viết cam đoan và được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.

    7. Xe mô tô đăng ký từ ngày 31/12/1995 trở về trước có đóng dấu "không bán, đổi, cho, tặng" trên giấy đăng ký xe, nay không có tranh chấp, khiếu kiện thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.
    Đối với xe mô tô hai bánh nhập khẩu trái phép nhưng đã được cơ quan Hải quan truy thu thuế và đã đăng ký thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số.

    8.
    Xe cải tạo đã đăng ký từ ngày 04/6/1996 trở về trước, trong hồ sơ thiếu biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật theo quy định của Thông tư liên bộ số 223/TT/LB ngày 07/12/1979 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số.

    9. Xe lắp ráp tại Việt Nam đã đăng ký từ ngày 19/02/1998 trở về trước, nếu có bản sao giấy chứng nhận sản phẩm đầu tiên hoặc bản sao biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số.

    10. Xe đã chuyển nhượng nhưng chưa làm thủ tục sang tên, bị mất Đăng ký xe thì người mua xe phải viết cam đoan, xuất trình giấy tờ tuỳ thân, chứng từ chuyển nhượng hợp lệ, nếu không có tranh chấp khiếu kiện được sang tên, di chuyển theo quy định (xe sang tên trong tỉnh thì in phiếu trả lời xác minh xe theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này, cấp cho người mua xe để làm thủ tục nộp lệ phí trước bạ).

    11. Hồ sơ xe đã đăng ký đúng quy định nhưng do sơ xuất thiếu chữ ký của lãnh đạo phòng, đội, cán bộ đăng ký xe hoặc chưa đóng dấu trên Giấy khai đăng ký xe hoặc Giấy khai sang tên, di chuyển xe; Đăng ký xe có sai sót về địa chỉ, nhầm một số ký tự của số máy, số khung so với thực tế của xe hoặc thiếu bản sao biên lai thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với xe quy định phải có) hoặc hồ sơ thiếu hoá đơn nối, thiếu bản chụp Giấy phép lái xe, biên lai lệ phí đăng ký, thiếu thủ tục cải tạo thùng xe nhưng đã được ngành Giao thông cấp Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật phương tiện cơ giới đường bộ thì đề xuất Trưởng phòng hướng dẫn công tác đăng ký, quản lý phương tiện (ở Cục) hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng Công an cấp huyện (ở địa phương) cho tiếp nhận giải quyết đăng ký.

    12. Xe đã đăng ký là ô tô sơmi rơmoóc nay sang tên di chuyển hoặc xin tách hồ sơ thành: ô tô đầu kéo; rơmoóc; sơmi rơmoóc thì:

    Hồ sơ gốc và biển số của xe ô tô sơmi rơmoóc dùng đăng ký cho ô tô đầu kéo; bản sao hồ sơ gốc của xe ô tô sơmi rơmoóc do Phòng Cảnh sát giao thông xác nhận dùng đăng ký cho rơmoóc, sơmi rơmoóc.

    13. Cấp phù hiệu kiểm soát cho xe ô tô mang biển số khu kinh tế - Thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa:

    13.1. Thủ tục hồ sơ gồm giấy tờ sau:

    - Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn giá trị) hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu;

    - Đăng ký xe;

    - Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất theo mẫu quy định của Bộ Tài chính do cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp;

    13.2. Cơ quan cấp phù hiệu kiểm soát (Phòng Cảnh sát giao thông) có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với danh sách xe đang quản lý, ghi vào sổ theo dõi và cấp phù hiệu kiểm soát ngay trong ngày.

    13.3. Phù hiệu kiểm soát có thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày cấp. Phù hiệu được dán ở phía trong góc trên, bên phải kính trước của xe.

    13.4. Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này) và sổ theo dõi xe ô tô vào nội địa Việt Nam hoạt động (mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư) này phải đánh số thứ tự từ 1 đến hết, đóng thành quyển và quản lý theo chế độ của Bộ Công an.

    13.5. Mọi truờng hợp xe tham gia giao thông trong nội địa Việt Nam mà không có phù hiệu hoặc phù hiệu hết hạn hoặc có hành vi làm giả phù hiệu hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác đều phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

  6. #6
    Biển số
    OF-38667
    Mua xe ngày
    19-06-2009
    Số km
    11
    Động cơ OF
    0 mã lực

    Mặc định

    III. QUY ĐỊNH VỀ THU HỒI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE

    1. Những trường hợp xe phải thu hồi đăng ký, biển số xe

    1.1. Xe hỏng không sử dụng được hoặc bị phá huỷ do tai nạn giao thông.

    1.2. Xe tháo máy, khung để thay thế cho xe khác.

    1.3. Xe tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tái xuất hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam.

    1.4. Xe dự án được miễn thuế nhập khẩu, nay chuyển nhượng sang mục đích khác.

    1.5. Xe đăng ký tại các khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam.

    1.6. Xe bị mất cắp, chiếm đoạt không tìm được, chủ xe đề nghị thu hồi đăng ký, biển số xe.

    1.7. Xe hết niên hạn sử dụng; xe không được phép lưu hành theo quy định của Chính phủ.

    2. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc thu hồi đăng ký, biển số xe

    2.1. Đối với cơ quan thu hồi đăng ký, biển số xe:

    2.1.1. Những trường hợp xe phải thu hồi đăng ký, biển số xe được quy định tại các điểm từ 1.1 đến 1.6 mục III Thông tư này, khi có nhu cầu đề nghị thu hồi đăng ký, biển số xe thì cơ quan thu hồi đăng ký, biển số xe phải rút hồ sơ đang quản lý để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

    2.1.2. Căn cứ danh sách xe ô tô hết niên hạn sử dụng, xe không được phép lưu hành theo quy định của Chính phủ do cơ quan đăng kiểm cung cấp, cơ quan thu hồi biển số xe phải rà soát, rút hồ sơ xe quản lý riêng để làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số.

    2.1.3. Phối hợp với Công an xã, phường, thị trấn nơi chủ xe cư trú để thông báo yêu cầu chủ phương tiện có xe hết niên hạn sử dụng, xe công nông, xe tự chế 3, 4 bánh đến cơ quan Cảnh sát giao thông làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số xe, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo; trường hợp quá thời hạn, chủ xe không tự giác đến làm thủ tục thì phối hợp Công an cấp phường, xã thu hồi đăng ký, biển số xe.

    2.1.4. Thông báo danh sách xe hết niên hạn sử dụng cho các đơn vị Công an của địa phương làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông để phát hiện và xử lý theo quy định của pháp luật.

    2.2. Đối với các lực lượng Công an, Giao thông vận tải làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông:

    2.2.1. Thông qua công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, nếu phát hiện xe ô tô hết niên hạn sử dụng, xe công nông, xe 3, 4 bánh tự chế tham gia giao thông trên địa bàn, các lực lượng Công an, Giao thông vận tải làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải lập biên bản đình chỉ lưu hành xe, tạm giữ đăng ký, biển số xe để bàn giao hoặc thông báo bằng văn bản cho Phòng Cảnh sát giao thông nơi đăng ký xe đó biết để làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số xe.

    2.2.2. Trường hợp xe tai nạn giao thông bị phá huỷ không sử dụng được thì cơ quan thụ lý giải quyết vụ tai nạn giao thông đó tạm giữ đăng ký, biển số xe (nếu có); thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký xe làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số xe.

    3. Thủ tục thu hồi đăng ký, biển số xe

    3.1. Chủ xe phải tự khai giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này), không phải mang xe đến, nhưng phải nộp lại đăng ký, biển số xe và giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe. Đối với xe bị mất cắp, chiếm đoạt thì chỉ cần giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe và đăng ký xe (nếu còn).

    3.2. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền tạm giữ xe đã hết niên hạn sử dụng hoặc hết thời hạn lưu hành hoặc xe tai nạn bị phá huỷ không sử dụng được; xe bị xử lý vi phạm hành chính thu hồi đăng ký, biển số xe thì thủ tục thu hồi đăng ký, biển số xe chỉ cần Công văn thông báo của cơ quan tạm giữ xe và Biên bản vi phạm hành chính hoặc quyết định tạm giữ đăng ký, biển số xe (kèm theo đăng ký, biển số xe).

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ thu hồi đăng ký, biển số xe đầy đủ theo quy định trên, thì cơ quan thu hồi đăng ký xe cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe cho chủ xe (mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này)

  7. #7
    Biển số
    OF-38667
    Mua xe ngày
    19-06-2009
    Số km
    11
    Động cơ OF
    0 mã lực

    Mặc định

    IV. QUẢN LÝ HỒ SƠ, BIỂN SỐ XE VÀ THẨM QUYỀN KÝ CÁC GIẤY TỜ

    1. Quản lý hồ sơ xe

    1.1. Hồ sơ đăng ký xe được quản lý theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an. Dữ liệu thông tin của xe được thống nhất quản lý trên hệ thống máy vi tính. Định kỳ hàng tháng, cơ quan đăng ký xe có trách nhiệm báo cáo số liệu đăng ký, quản lý xe về Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt để theo dõi, quản lý.

    1.2. Hồ sơ xe lưu trữ tại cơ quan đăng ký xe bao gồm:

    1.2.1. Các giấy tờ sau đây trong hồ sơ xe:

    - Giấy khai đăng ký xe;

    - Chứng từ nguồn gốc xe được quy định tại điểm 3.3 phần A mục II của thông tư này.

    Trường hợp xe sang tên, di chuyển hoặc đổi cấp lại đăng ký thì trong hồ sơ xe lưu trữ thêm: Đăng ký cũ; Giấy khai và phiếu sang tên, di chuyển.

    1.2.2. Toàn bộ hồ sơ đăng ký xe đối với trường hợp sau:

    - Hồ sơ xe tạm nhập chưa có thuế Hải quan theo quy định;

    - Hồ sơ xe mang biển số thuộc Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ;

    - Hồ sơ xe mua bán, cho, tặng chưa sang tên đổi chủ;

    - Hồ sơ xe có số máy, số khung tẩy xoá đục lại không đúng quy định.

    - Hồ sơ có vướng mắc tranh chấp hoặc khiếu kiện, hồ sơ phục vụ công tác nghiệp vụ;

    - Hồ sơ xe hết niên hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ.

    1.3. Quản lý hồ sơ thu hồi đăng ký, biển số xe:

    1.3.1. Hồ sơ thu hồi đăng ký, biển số xe hết niên hạn sử dụng; xe tự chế hết hạn lưu hành theo quy định; xe bị tai nạn phá huỷ không sử dụng được; hồ sơ đăng ký xe tạm thời; biểu mẫu bị hỏng được lưu trữ, xử lý theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an. Sau 1 năm thì báo cáo Hội đồng huỷ hồ sơ.

    1.3.2. Biển số xe đã thu hồi phải được quản lý theo chế độ của Bộ Công an. Định kỳ 6 tháng phải báo cáo Cục trưởng cục Cảnh Sát giao thông đường bộ

    - Đường sắt (ở Bộ), Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (ở địa phương) thành lập Hội đồng huỷ biển số xe đã thu hồi, Biển số xe đã huỷ không được sử dụng để đăng ký cấp lại cho xe khác.

    1.3.3. Thành phần Hội đồng huỷ hồ sơ, biểu mẫu, biển số xe gồm:

    - Ở Bộ: Hội đồng do Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt làm Chủ tịch, Trưởng phòng Xây dựng lực lượng, hậu cần và Trưởng phòng hướng dẫn công tác đăng ký quản lý phương tiện cơ giới đường bộ thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt là ủy viên.

    - Ở Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng do Giám đốc Công an tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương làm chủ tịch; Chánh Thanh tra, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông là ủy viên; trường hợp ở cấp huyện thì có thêm Trưởng Công an cấp huyện là ủy viên.

    2. Quy định về biển số xe:

    2.1. Xe đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào thì biển số xe mang ký hiệu của Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt hoặc tỉnh, thành phố đó (phụ lục 01 kèm theo Thông tư này). Xe của cơ quan, tổ chức và cá nhân người nước nào thì có thêm ký hiệu riêng của nước đó (phụ lục 02 kèm theo Thông tư này).

    2.2. Biển số xe của các tổ chức, cá nhân trong nước:

    - Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của ****; tổ chức chính trị - xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; sê ri biển số sử dụng 1 trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

    - Xe của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; xe làm kinh tế của cơ quan nhà nước, của tổ chức sự nghiệp, sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; sê ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z, trừ một số trường hợp có ký hiệu riêng sau đây:

    + Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

    + Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài (có giấy phép đầu tư) có ký hiệu "LD".

    + Xe của các dự án đầu tư nước ngoài có ký hiệu “DA”.

    + Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”.

    + Xe đăng ký tạm có ký hiệu “T”

    + Máy kéo có ký hiệu “MK”

    + Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”

    - Xe của Khu kinh tế thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của Khu kinh tế thương mại đặc biệt; màu sắc biển số: nền biển màu vàng, chữ và số màu đỏ.

    2.3. Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài:

    - Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, miễn trừ lãnh sự làm việc cho các cơ quan đó: biển số nền màu trắng, số màu đen; có sê ri ký hiệu "NG" màu đỏ. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

    - Xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, miễn trừ lãnh sự làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, số màu đen; có sê ri ký hiệu "QT" màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.

    - Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu "NN".

    2.4. Chất liệu và kích thước của biển số:

    - Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, biển số xe tạm thời bằng giấy.

    - Biển số xe ô tô gồm 2 biển không giống nhau về kích thước nhưng giống về chữ và số trong biển; 1 biển gắn phía trước và 1 biển gắn phía sau xe; có kích thước như sau:

    + Biển số dài: chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm.

    + Biển số ngắn: chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm.

    - Biển số rơmoóc, sơmi rơmoóc: 1 biển gắn phía sau thành xe; kích thước: chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm.

    - Biển số xe mô tô, máy kéo, xe máy điện: 1 biển gắn phía sau xe; kích thước: chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

    2.5. Kích thước của chữ và số trên biển số các loại xe ô tô, mô tô, máy kéo, xe máy điện, rơmoóc; sơmi rơmoóc thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2.6. Chỉ các cơ sở được phép của cơ quan Công an có thẩm quyền mới được sản xuất biển số xe. Việc sản xuất, cung cấp biển số xe được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký xe. Biển số xe phải được quản lý chặt chẽ theo chế độ quy định.

    3. Quy định kẻ biển số, chữ trên thành, cửa xe ô tô

    Đối với các loại xe ô tô (trừ các loại xe ô tô có 09 chỗ ngồi trở xuống), chủ xe phải chấp hành các quy định như sau:

    3.1. Kẻ biển số ở thành sau xe và hai bên thành xe.

    3.2. Kẻ tải trọng, tự trọng vào hai bên cánh cửa xe.

    3.3. Kẻ tên cơ quan, đơn vị vào hai bên cánh cửa xe (trừ xe riêng của công dân Việt Nam).

    4. Ghi thời hạn sử dụng của giấy đăng ký xe:

    4.1. Trong giấy đăng ký xe ô tô của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó, tại mục: “Đăng ký xe có giá trị đến ngày, tháng, năm” ghi theo thời hạn trong giấy giới thiệu của Cục Lễ tân nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    4.2. Trong giấy đăng ký xe của tổ chức, cá nhân trong nước, tại mục: “Đăng ký xe có giá trị đến ngày, tháng, năm” ghi theo niên hạn sử dụng của xe theo quy định của Chính phủ.

    5. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ

    5.1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký giấy đăng ký xe mẫu số 09 (mô tô, xe máy và xe máy điện) và các mẫu số 10, 11, 12, 13 ban hành kèm theo Thông tư này và các loại giấy tờ khác có liên quan đến công tác đăng ký, quản lý. Riêng Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông có khu kinh tế thương mại đặc biệt theo quy định của Chính phủ thì ký thêm các mẫu số 14, 15, 16 ban hành kèm theo Thông tư này.

    5.2. Trưởng Công an cấp huyện ký giấy đăng ký mô tô mẫu số 09 (mô tô, xe máy và xe máy điện), mẫu 12 ban hành kèm theo Thông tư này và các loại giấy có liên quan đến công tác đăng ký, quản lý xe mô tô tại địa phương.

  8. #8
    Biển số
    OF-38667
    Mua xe ngày
    19-06-2009
    Số km
    11
    Động cơ OF
    0 mã lực

    Mặc định

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009 và thay thế các Thông tư số 01/2007/TT- BCA-C11 ngày 02/01/2007 hướng dẫn tổ chức cấp đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 12/2008/TT- BCA -C11 ngày 20/08/2008 bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2007/TT-BCA; Thông tư số 01/2008/TT-BCA-C11 ngày 22/02/2008 hướng dẫn việc cấp và quản lý phù hiệu kiểm soát hoạt động của xe ô tô mang biển số 74 LB thuộc khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo tỉnh Quảng Trị vào nội địa.

    2. Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an để thực hiện tốt việc đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    3. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đúng quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    4. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, nảy sinh, các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng dẫn kịp thời.

    KT.BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG

    (Đã ký)
    Trung tướng Trần Đại Quang

    Nơi nhận:
    - Bộ trưởng Bộ Công an (để b/c);
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
    - UBND các tỉnh, thành phố
    trực thuộc Trung ương;
    - Công báo;
    - Website Chính phủ;
    - Công an các tỉnh, thành phố
    trực thuộc Trung ương; Sở Cảnh sát PCCC Công an TP Hồ Chí Minh;
    - Các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, các Vụ, Cục, Viện trực thuộc Bộ trưởng;
    - Lưu: VT, C11.

  9. #9
    Biển số
    OF-38667
    Mua xe ngày
    19-06-2009
    Số km
    11
    Động cơ OF
    0 mã lực

    Mặc định

    Phụ lục 01

    KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ - MÔ TÔ TRONG NƯỚC
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2009/TT-BCA-C11
    ngày 11/3/ 2009 của Bộ Công an)


    TT TÊN ĐỊA PHƯƠNG KÝ HIỆU

    1. Cao Bằng 11
    2. Lạng Sơn 12
    3. Quảng Ninh 14
    4. Hải Phòng 15-16
    5. Thái Bình 17
    6. Nam Định 18
    7. Phú Thọ 19
    8. Thái Nguyên 20
    9. Yên Bái 21
    10. Tuyên Quang 22
    11. Hà Giang 23
    12. Lào Cai 24
    13. Lai Châu 25
    14. Sơn La 26
    15. Điện Biên 27
    16. Hoà Bình 28
    17. Hà Nội 29-33+40
    18. Hải Dương 34
    19. Ninh Bình 35
    20. Thanh Hoá 36
    21. Nghệ An 37
    22. Hà Tĩnh 38
    23. TP. Đà Nẵng 43
    24. Đắk Lắk 47
    25. Đắk Nông 48
    26. Lâm Đồng 49
    27. TP. Hồ Chí Minh 50-59
    28. Đồng Nai 39; 60
    29. Bình Dương 61
    30. Long An 62
    31. Tiền Giang 63
    32. Vĩnh Long 64
    33. Cần Thơ 65
    34. Đồng Tháp 66
    35. An Giang 67
    36. Kiên Giang 68
    37. Cà Mau 69
    38. Tây Ninh 70
    39. Bến Tre 71
    40. Bà Rịa - Vũng Tàu 72
    41. Quảng Bình 73
    42. Quảng Trị 74
    43. Thừa Thiên Huế 75
    44. Quảng Ngãi 76
    45. Bình Định 77
    46. Phú Yên 78
    47. Khánh Hoà 79
    48. Cục CSGT ĐB-ĐS 80
    49. Gia Lai 81
    50. Kon Tum 82
    51. Sóc Trăng 83
    52. Trà Vinh 84
    53. Ninh Thuận 85
    54. Bình Thuận 86
    55. Vĩnh Phúc 88
    56. Hưng Yên 89
    57. Hà Nam 90
    58. Quảng Nam 92
    59. Bình Phước 93
    60. Bạc Liêu 94
    61. Hậu Giang 95
    62. Bắc Cạn 97
    63. Bắc Giang 98
    64. Bắc Ninh 99

  10. #10
    Biển số
    OF-38667
    Mua xe ngày
    19-06-2009
    Số km
    11
    Động cơ OF
    0 mã lực

    Mặc định

    Phụ lục số 02

    KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ, MÔ TÔ
    CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2009/TT-BCA-C11
    ngày 11/ 3/ 2009 của Bộ Công an)

    TT TÊN NƯỚC KÝ HIỆU

    1. ÁO 001 - 005
    2. AN BA NI 006 - 010
    3. ANH VÀ BẮC AILEN 011 - 015
    4. AI CẬP 016 - 020
    5. A ZEC BAI ZAN 021 - 025
    6. ẤN ĐỘ 026 - 030
    7. ĂNG GÔ LA 031 - 035
    8. AP GA NI XTAN 036 - 040
    9. AN GIÊ RI 041 - 045
    10. AC HEN TI NA 046 - 050
    11. ÁC MÊ NI A 051 - 055
    12. AI XƠ LEN 056 - 060
    13. BỈ 061 - 065
    14. BA LAN 066 - 070
    15. BỒ ĐÀO NHA 071 - 075
    16. BUN GA RI 076 - 080
    17. BUỐC KI NA PHA XÔ 081 - 085
    18. BRA XIN 086 - 090
    19. BĂNG LA ĐÉT 091 - 095
    20. BÊ LA RÚT 096 - 100
    21. BÔ LI VI A 101 - 105
    22. BÊ NANH 106 - 110
    23. BRU NÂY 111 - 115
    24. BU RUN ĐI 116 - 120
    25. CU BA 121 - 125
    26. CỐT ĐI VOA 126 - 130
    27. CÔNG GÔ (BRAZAVILLE-I ) 131 - 135
    28. CÔNG GÔ (DA-I-A ) 136 - 140
    29. CHI LÊ 141 - 145
    30. CÔ LÔM BI A 146 - 150
    31. CA MƠ RUN 151 - 155
    32. CA NA DA 156 - 160
    33. CÔ OÉT 161 - 165
    34. CAM PU CHIA 166 - 170
    35. CƯ RƠ GƯ XTAN 171 - 175
    36. CA TA 176 - 180
    37. CÁP VE 181 - 185
    38. CỐT XTA RI CA 186 - 190
    39. ĐỨC 191 - 195
    40. DĂM BI A 196 - 200
    41. DIM BA BU Ê 201 - 205
    42. ĐAN MẠCH 206 - 210
    43. Ê CU A ĐO 211 - 215
    44. Ê RI TƠ RÊ 216 - 220
    45. ÊTI Ô PIA 221 - 225
    46. EX TÔ NIA 226 - 230
    47. GUYANA 231 - 235
    48. GA BÔNG 236 - 240
    49. GĂM BI A 241 - 245
    50. GI BU TI 246 - 250
    51. GRU DI A 251 - 255
    52. GIOÓC ĐA NI 256 - 260
    53. GHI NÊ 261 - 265
    54. GA NA 266 - 270
    55. GHI NÊ BÍT XAO 271 - 275
    56. GRÊ NA ĐA 276 - 280
    57. GHI NÊ XÍCH ĐẠO 281 - 285
    58. GOA TÊ MA LA 286 - 290
    59. HUNG GA RI 291 - 295
    60. HOA KỲ 296 - 300
    61. HÀ LAN 301 - 305
    62. HY LẠP 306 - 310
    63. HA MAI CA 311 - 315
    64. IN ĐÔ NÊ XIA 316 - 320
    65. I RAN 321 - 325
    66. I RẮC 326 - 330
    67. I TA LI A 331 - 335
    68. IXRAEN 336 - 340
    69. KA DẮC TAN 341 - 345
    70. LÀO 346 - 350
    71. LI BĂNG 351 - 355
    72. LI BI 356 - 360
    73. LUC XĂM BUA 361 - 365
    74. LÍT VA 366 - 370
    75. LÁT VI A 371 - 375
    76. MY AN MA 376 - 380
    77. MÔNG CỔ 381 - 385
    78. MÔ DĂM BÍCH 386 - 390
    79. MA ĐA GAT XCA 391 - 395
    80. MÔN ĐÔ VA 396 - 400
    81. MAN ĐI VƠ 401 - 405
    82. MÊ HI CÔ 406 - 410
    83. MA LI 411 - 415
    84. MA LAY XI A 416 - 420
    85. MA RỐC 421 - 425
    86. MÔ RI TA NI 426 – 430
    87. MAN TA 431 - 435
    88. MAC XAN 436 - 440
    89. NGA 441 - 445
    90. NHẬT BẢN 446 - 450
    91. NI CA RA GOA 451 - 455
    92. NIU DI LÂN 456 - 460
    93. NI GIÊ 461 - 465
    94. NI GIÊ RI A 466 - 470
    95. NA MI BI A 471 - 475
    96. NÊ PAN 476 - 480
    97. NAM PHI 481 - 485
    98. NAM TƯ 486 - 490
    99. NA UY 491 - 495
    100. Ô MAN 496 - 500
    101. Ô XTƠ RÂY LIA 501 - 505
    102. PHÁP 506 - 510
    103. PHI GA 511 - 515
    104. PA KI XTAN 516 - 520
    105. PHẦN LAN 521 - 525
    106. PHI LIP PIN 526 - 530
    107. PA LE XTIN 531 - 535
    108. PA NA MA 536 - 540
    109. PA PUA NIU GHI NÊ 541 - 545
    110. TỔ CHỨC QUỐC TẾ 546 - 550
    111. RU AN ĐA 551 - 555
    112. RU MA NI 556 - 560
    113. SÁT 561 - 565
    114. SÉC 566 - 570
    115. SÍP 571 - 575
    116. TÂY BAN NHA 576 - 580
    117. THUỴ ĐIỂN 581 - 585
    118. TAN DA NI A 586 - 590
    119. TÔ GÔ 591 - 595
    120. TÁT GI KI XTAN 596 - 600
    121. TRUNG HOA 601 - 605
    122. THÁI LAN 606 - 610
    123. TUỐC MÊ NI XTAN 611 - 615
    124. TUY NI DI 616 - 620
    125. THỔ NHĨ KỲ 621 - 625
    126. THUỴ SỸ 626 - 630
    127. TRIỀU TIÊN 631 - 635
    128. HÀN QUỐC 636 - 640
    129. TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả RẬP 641 - 645
    130. TÂY XA MOA 646 - 650
    131. U CRAI NA 651 - 655
    132. U DƠ BÊ KI XTAN 656 – 660
    133. U GAN ĐA 661 - 665
    134. U RU GOAY 666 - 670
    135. VA NU A TU 671 - 675
    136. VÊ NÊ ZU Ê LA 676 - 680
    137. XU ĐĂNG 681 - 685
    138. XI Ê RA LÊ ÔN 686 - 690
    139. XINH GA PO 691 – 695
    140. XRI LAN CA 696 – 700
    141. XÔ MA LI 701 – 705
    142. XÊ NÊ GAN 706 – 710
    143. XY RI 711 – 715
    144. XA RA UY 716 – 720
    145. XÂY SEN 721 – 725
    146. XAO TÔ MÊ VÀ PRIN XI PE 726 – 730
    147. XLÔ VA KIA 731 – 735
    148. Y Ê MEN 736 – 740
    149. CÔNG QUỐC LIECHTENSTEIN 741 – 745
    150. HỒNG KÔNG 746 – 750
    151. ĐÀI LOAN 885 – 890
    152. ĐÔNG TI MO 751 - 755
    153. PHÁI ĐOÀN UỶ BAN CHÂU ÂU (EU) 756 - 760
    154. Ả RẬP XÊ ÚT 761 - 765

+ Trả lời
Trang 1 / 2 1 2 CuốiCuối

Thông tin Thớt

Users Browsing this Thread

Hiện có 1 cụ cũng đang nghía cái thớt này. (0 lái chính và 1 lái phụ)

     

Quyền của bác

  • Bác không được phép tạo bài mới
  • Bác không được phép trả lời bài
  • Bác không được đính kèm file trong bài viết
  • Bác không được sửa bài