Một số mức xử phạt giao thông cho 2b,mời các bác bổ sung(Không spam ở đây)

Thảo luận trong 'Hai bánh xe quay' bắt đầu bởi Liêm-Blue, 25/7/12.

  1. 25/7/12 lúc 18:14 #1
    Liêm-Blue
    Liêm-Blue Xe lăn Chã!
    Biển số:
    OF-325
    Ngày cấp bằng:
    14/6/06
    Nơi ở:
    Bên 2 con vịt con và 1 con chim nhỏ!
    Số km:
    12,352
    Động cơ OF:
    3559 mã lực
    Mã lực:
    3559
    Từ ngày 01/01/2013

    Kính chào toàn thể ae 2 bánh quay,mình thấy rất nhiều Topic về xe nhưng lại thiếu về luật nên mình đưa lên đây để anh em cùng bổ sung và tìm hiểu về quy định sử phạt giao thông.Anh em có thông tin gì xin bổ sung lên đây chia sẻ cho đầy đủ và cũng mong anh em lưu ý không spam ở đây nhé.
    Chúc các bạn lái xe an toàn=D>=D>=D>


    Điều 9 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ quy định về Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy (kể cả xe ba gác máy, xe lôi máy) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

    1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định ở điểm a, điểm b, điểm đ, điểm l, điểm o khoản 2; điểm c, điểm h khoản 3; điểm a, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm a, điểm c, điểm d khoản 5; điểm d khoản 7 Điều này thì bị xử phạt theo các điểm, khoản đó;

    b) Không báo hiệu trước khi xin vượt;

    c) Chuyển hướng không nhường đường cho người đi bộ tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường hoặc cho người điều khiển xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho họ;

    d) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

    đ) Dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau về ban đêm;

    e) Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, tai nghe (trừ người khiếm thính); người ngồi trên xe sử dụng ô;

    g) Tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ;

    h) Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường, ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông;

    i) Không tuân thủ quy tắc, hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao;

    k) Không tuân thủ khoảng cách an toàn tối thiểu khi điều khiển xe chạy trên đường cao tốc.



    2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;

    b) Không thực hiện đúng các quy định dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt; dừng xe, đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ, trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu;

    c) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

    d) Xe được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên không đúng quy định;

    đ) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

    e) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;

    g) Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông tại nơi ùn tắc giao thông;

    h) Chở quá 1 (một) người so với số người được phép chở (một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi), trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người phạm tội;

    i) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;

    k) Không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

    l) Tránh xe, vượt xe không đúng quy định; không nhường đường theo quy định tại các nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

    m) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    n) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

    o) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe.



    3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

    b) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

    c) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

    d) Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    đ) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;

    e) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe kéo đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác, chở vật cồng kềnh;

    g) Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm khi đi trên đường theo quy định;

    h) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    i) Chở quá 2 (hai) người so với số người được phép chở (một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi), trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người phạm tội.



    4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

    b) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông;

    c) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc;

    d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

    đ) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

    e) Chở quá từ 3 (ba) người trở lên so với số người được phép chở (một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi), trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người phạm tội.



    5. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

    b) Điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá quy định hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng; không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ;

    c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt hoặc điều khiển xe chuyển hướng đột ngột ngay trước đầu xe khác;

    d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng hoặc sử dụng đèn chiếu xa; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ.



    6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

    b) Sử dụng xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên trái quy định;

    c) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;

    d) Khi xảy ra tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

    đ) Sử dụng chất ma túy.



    7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

    b) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, xe chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

    c) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; đứng trên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy;

    d) Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.



    8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khoản 7 Điều này mà không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn.



    9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng hình thức phạt bổ sung và các biện pháp sau đây:

    a) Vi phạm điểm đ khoản 3 Điều này bị tịch thu cờ, còi đèn trái quy định;

    b) Vi phạm điểm g khoản 2, khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

    c) Vi phạm điểm a khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày;

    d) Vi phạm điểm c, điểm d khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày; tái phạm khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, tịch thu xe. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 90 (chín mươi) ngày: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 2; điểm a, điểm c, điểm e, điểm i khoản 3; điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; điểm b, điểm c, điểm d khoản 5;

    đ) Vi phạm điểm đ khoản 6, khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 2; điểm a, điểm c, điểm e, điểm i khoản 3; điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; điểm b, điểm c, điểm d khoản 5; điểm c khoản 6.
     
    Chỉnh sửa cuối: 12/1/13
  2. 25/7/12 lúc 18:19 #2
    bizkit
    bizkit Xe máy
    Biển số:
    OF-145643
    Ngày cấp bằng:
    13/6/12
    Số km:
    93
    Động cơ OF:
    25 mã lực
    Mã lực:
    25
    a ơi bổ xung hình phạt với mức phạt ở hà nội và tp hồ chí minh có tăng mức phạt đấy ạ
     
  3. 25/7/12 lúc 18:21 #3
    Liêm-Blue
    Liêm-Blue Xe lăn Chã!
    Biển số:
    OF-325
    Ngày cấp bằng:
    14/6/06
    Nơi ở:
    Bên 2 con vịt con và 1 con chim nhỏ!
    Số km:
    12,352
    Động cơ OF:
    3559 mã lực
    Mã lực:
    3559
    Mọi người cùng chia sẻ lên đây để tham khảo nhé!
    Thanks bạn!
     
  4. 25/7/12 lúc 18:28 #4
    thatko
    thatko Xe máy
    Biển số:
    OF-27318
    Ngày cấp bằng:
    12/1/09
    Số km:
    75
    Động cơ OF:
    46 mã lực
    Mã lực:
    46
    Cám ơn bác, cho e hỏi là nếu chỉ bị phạt tiền (k bị thu xe và tước quyền sd giấy phép lái xe) thì đúng luật sẽ xử lý thế nào?

    Có phải CSGT giữ giấy phép lái xe, đưa mình giấy phạt --> qua kho bạc nộp rồi mình gặp lại CSGT để lấy giấy phép lái xe k ? Nếu k gặp được CSGT đã thu giấy phép lái xe của mình thì phải đến đâu lấy ?
     
  5. 25/7/12 lúc 18:46 #5
    Liêm-Blue
    Liêm-Blue Xe lăn Chã!
    Biển số:
    OF-325
    Ngày cấp bằng:
    14/6/06
    Nơi ở:
    Bên 2 con vịt con và 1 con chim nhỏ!
    Số km:
    12,352
    Động cơ OF:
    3559 mã lực
    Mã lực:
    3559
    Trong trường hợp bác vi phạm luật giao thông đường bộ mà không gây hậu quả nghiêm trọng mà đầy đủ giấy tờ thì như sau đây ạ.
    Khi vi phạm GT bác phải có đủ giấy đăng ký phương tiện,giấy phép lái xe,giấy chứng nhận bảo hiểm thì CSGT họ sẽ lập biên bản ngay cho bác tại chỗ và có thể ra quyết định xử phạt nếu như mức vi phạm của bác dưới 500k nhé,còn nếu trên mức vi phạm 500k thì phải có tổ trưởng của chốt trực với ra quyết định được ạ.CÒn bàn về việc lập biên bản ra kho bạc nộp xong thì bác mang quyết định nộp phạt xong thì cầm biên lai về đội để làm nốt thủ tục,thường thì khi lập biên bản CSGT họ sẽ hẹn ngày rất rõ ràng mời bác lên làm việc,còn sau mỗi ca trực thì mọi biên bản đều phải nộp về đội và CSGT họ có đội sử lý vi phạm GT riêng bác nhé!
     
  6. 25/7/12 lúc 19:20 #6
    ke0kul
    ke0kul Xe tải
    Biển số:
    OF-34279
    Ngày cấp bằng:
    29/4/09
    Số km:
    340
    Động cơ OF:
    47 mã lực
    Mã lực:
    47
    mới có vụ sử dụng biển kiểm soát giả nổi đình nổi đám gần đây. các cụ cho nhà cháu hỏi là mức và hình thức xử phạt ntn ạ? :D

    có lần đứa bạn nhà cháu đi ngược đường đoạn dốc bưởi, bị giữ giấy tờ, sao CSGT lại giữ luôn cả đăng ký xe là sao các cụ nhể? :-?
    khi đi nộp phạt cũng phải làm 2 đợt, đợt 1 thì nộp tiền tại ngân hàng rồi lấy đc đăng ký xe, 1 thời gian sau mới lên lấy tiếp đc GPLX 8-}
     
  7. 25/7/12 lúc 20:07 #7
    Liêm-Blue
    Liêm-Blue Xe lăn Chã!
    Biển số:
    OF-325
    Ngày cấp bằng:
    14/6/06
    Nơi ở:
    Bên 2 con vịt con và 1 con chim nhỏ!
    Số km:
    12,352
    Động cơ OF:
    3559 mã lực
    Mã lực:
    3559
    Lúc đó là họ ra quyết định xử phạt,còn bằng lái sau là bị tước giấy phép lái xe có thời hạn bác ạ.
     
  8. 26/7/12 lúc 17:55 #8
    thatko
    thatko Xe máy
    Biển số:
    OF-27318
    Ngày cấp bằng:
    12/1/09
    Số km:
    75
    Động cơ OF:
    46 mã lực
    Mã lực:
    46
    Trong trường hợp này, lập biên bản xử phạt xong CSGT sẽ chỉ thu đăng ký xe đúng k bác ?
    Còn GPLX chỉ bị thu khi vi phạm các điều nêu trong khoản 9 ?
     
  9. 26/7/12 lúc 20:14 #9
    Liêm-Blue
    Liêm-Blue Xe lăn Chã!
    Biển số:
    OF-325
    Ngày cấp bằng:
    14/6/06
    Nơi ở:
    Bên 2 con vịt con và 1 con chim nhỏ!
    Số km:
    12,352
    Động cơ OF:
    3559 mã lực
    Mã lực:
    3559
    Sau khi làm việc về lỗi mình vi phạm thì nếu cần thiết thì CSGT họ sẽ áp dụng hình phạt bổ sung là tước giấy phép có thời hạn,xong bác nộp phạt tại kho bác xong quay lại nơi xử lý họ sẽ trả giấy tờ cho bác và sẽ giữ giấy phép lái xe cho đến hết kỳ hạn hình phạt bổ sung.
     
  10. 26/7/12 lúc 21:40 #10
    Gia_Khanh
    Gia_Khanh Xe điện
    Biển số:
    OF-36608
    Ngày cấp bằng:
    1/6/09
    Nơi ở:
    Hà Nội - Việt Nam
    Số km:
    2,762
    Động cơ OF:
    78 mã lực
    Mã lực:
    78
    Nghị định 34/2010 có đầy đủ mức phạt cho xe máy sao cụ lại trích NĐ 146/2007 hay là 2 NĐ này mức phạt giống nhau
     
  11. 31/7/12 lúc 01:04 #11
    jayz_lkp
    jayz_lkp Xe tải
    Biển số:
    OF-136872
    Ngày cấp bằng:
    2/4/12
    Số km:
    373
    Động cơ OF:
    29 mã lực
    Mã lực:
    29
    Nghị định Số: 34/2010/NĐ-CP

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Máy kéo là loại xe gồm phần đầu máy tự di chuyển, được lái bằng càng hoặc vô lăng và rơ moóc được kéo theo (có thể tháo rời với phần đầu kéo).

    2. Các loại xe tương tự ô tô là loại phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ có từ hai trục bánh xe trở lên, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một xát xi.

    3. Các loại xe tương tự mô tô là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai hoặc ba bánh, có dung tích làm việc từ 50 cm3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, có khối lượng bản thân tối đa là 400 kg.

    4. Xe máy điện là xe cơ giới có hai bánh di chuyển bằng động cơ điện, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h.

    5. Xe đạp máy là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 30 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được (bao gồm cả xe đạp điện).

    6. Các loại xe tương tự xe gắn máy là phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ, có hai hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 50 km/h, trừ các xe quy định tại khoản 5 Điều này.

    7. Thời gian sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm là khoảng thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau.

    Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
    1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 (sau đây gọi là Nghị định số 128/2008/NĐ-CP).

    Mã:
    Nghị định số 128/2008/NĐ-CP


    2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải do người có thẩm quyền được quy định tại các Điều 47, 48, 49 và Điều 50 của Nghị định này tiến hành.

    3. Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

    Điều 9. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    1. Phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm đ, điểm h, điểm l khoản 2; điểm c, điểm đ khoản 3; điểm c, điểm d khoản 4; điểm a, điểm c, điểm d khoản 5; điểm d khoản 7 Điều này;

    b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;

    c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “cự ly tối thiểu giữa hai xe”;

    d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

    đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

    e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

    g) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

    h) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ;

    i) Dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau;

    k) Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; người ngồi trên xe sử dụng ô.

    2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

    b) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;

    c) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;

    d) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;

    đ) Không thực hiện đúng các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt; dừng xe, đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ, trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

    e) Không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

    g) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

    h) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

    i) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    k) Xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định;

    l) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe.

    3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

    b) Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

    c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;

    đ) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

    e) Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

    g) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;

    h) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người ngồi trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;

    i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

    k) Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

    l) Chở theo 2 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

    4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;

    b) Chở theo từ 3 (ba) người trở lên trên xe;

    c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

    d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

    đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông;

    e) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

    g) Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

    h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

    i) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

    5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

    b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

    c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 4 Điều này;

    d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ.

    6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

    b) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

    c) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;

    d) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

    7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy;

    b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

    c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

    d) Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

    8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khoản 7 Điều này mà không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn.

    9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

    a) Vi phạm điểm g khoản 3 Điều này bị tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định;

    b) Vi phạm điểm b, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

    c) Vi phạm điểm a, điểm c, điểm d khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn, tịch thu xe. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5;

    d) Vi phạm điểm b khoản 6, khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6.

    Cái này cụ nào sử dụng xe đạp điện lưu ý nhé, Hà nội không bắt nhưng mà để xxx ngứa mắt ~>...

    Điều 11. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định;

    b) Dừng xe đột ngột; chuyển hướng không báo hiệu trước;

    c) Không tuân thủ quy tắc, hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc khi ùn tắc giao thông;

    d) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm e khoản 4 Điều này;

    đ) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

    e) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị có lề đường;

    g) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật;

    h) Chạy trong hầm đường bộ không có đèn hoặc vật phản quang; dừng xe, đỗ xe trong hầm không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

    i) Xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ ba xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngang từ hai xe trở lên;

    k) Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô, điện thoại di động; người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô;

    l) Xe thô sơ đi ban đêm không có báo hiệu bằng đèn hoặc vật phản quang.

    2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông, đỗ xe trên đường xe điện, đỗ xe trên cầu gây cản trở giao thông;

    b) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

    c) Không nhường đường hoặc gây cản trở đối với xe cơ giới xin vượt, gây cản trở xe ưu tiên;

    d) Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường, gây cản trở giao thông;

    đ) Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

    e) Xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô chở quá số người quy định, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu;

    g) Xếp hàng hóa vượt quá giới hạn quy định, không bảo đảm an toàn, gây trở ngại giao thông, che khuất tầm nhìn của người điều khiển.

    3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy;

    b) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

    c) Người điều khiển hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác.

    4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường;

    b) Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xe xích lô;

    c) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

    d) Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

    đ) Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

    e) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều đường của đường một chiều; đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

    5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần điểm a, điểm b khoản 4 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu xe.




    Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

    1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

    b) Gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;

    c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng.

    2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;

    b) Không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;

    c) Không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng;

    d) Không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.

    3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không có Giấy đăng ký xe theo quy định;

    b) Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

    c) Không gắn biển số (nếu có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với số hoặc ký hiệu trong Giấy đăng ký; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

    4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;

    b) Điều khiển xe tự sản xuất, lắp ráp.

    5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

    a) Vi phạm điểm a khoản 2 Điều này bị tịch thu còi;

    b) Vi phạm điểm b, điểm c khoản 3 Điều này bị tịch thu Giấy đăng ký, biển số không đúng quy định;

    c) Vi phạm điểm a khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

    d) Vi phạm điểm b khoản 4 Điều này bị tịch thu xe và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày.

    Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

    1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

    2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

    b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

    c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

    3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

    4. Phạt tiền từ 120.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8 Điều này;

    b) Người điều khiển xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

    5. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 (sáu) tháng.

    6. Phạt tiền 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

    7. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

    8. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 6 (sáu) tháng trở lên;

    b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

    9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: vi phạm điểm a khoản 4, điểm b khoản 8 Điều này bị tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

    Em sơ lược về mô tô như vậy các cụ tham khảo đầy đủ ở đây ạ

    Mã:
    Nghị định 34

    Xe máy chú ý

    Điều 9 (nhiều nhất), Điều 20, 24 (lỗi giấy tờ, biển số, linh tinh...),... còn đa phần các lỗi liên quan áp dụng cho mô tô dùng trong trường hợp xử lý va chạm giao thông!
     
  12. 31/7/12 lúc 22:50 #12
    kaka1102
    kaka1102 Xe hơi
    Biển số:
    OF-133873
    Ngày cấp bằng:
    9/3/12
    Số km:
    103
    Động cơ OF:
    28 mã lực
    Mã lực:
    28
    cảm ơn bác đã giúp ae tham khảo :D
     
  13. 2/8/12 lúc 23:20 #13
    tuananh_free
    tuananh_free Xe tăng
    Biển số:
    OF-133912
    Ngày cấp bằng:
    9/3/12
    Số km:
    1,537
    Động cơ OF:
    42 mã lực
    Mã lực:
    42
    Đọc mãi k thấy cái đoạn vượt đèn đỏ thì bao nhiêu xiên các bác nhể??
     
  14. 3/8/12 lúc 12:52 #14
    jayz_lkp
    jayz_lkp Xe tải
    Biển số:
    OF-136872
    Ngày cấp bằng:
    2/4/12
    Số km:
    373
    Động cơ OF:
    29 mã lực
    Mã lực:
    29
    Cụ xem điêu 9 khoản 3 điểm a xử phạt không chấp hành tín hiệu đèn giao thông từ 100.000d đến 200.000 d = 150.000d
     
  15. 8/8/12 lúc 15:06 #15
    Wave_cÔng Tử.
    Biển số:
    OF-147452
    Ngày cấp bằng:
    29/6/12
    Nơi ở:
    14B1-048.03
    Số km:
    169
    Động cơ OF:
    26 mã lực
    Mã lực:
    26
    um, cũng đc mà trích dẫn ở đâu ra đấy các bác
     
  16. 14/8/12 lúc 20:56 #16
    giasunhantri
    giasunhantri Đi bộ
    Biển số:
    OF-152747
    Ngày cấp bằng:
    14/8/12
    Số km:
    2
    Động cơ OF:
    24 mã lực
    Mã lực:
    24
    Thank các cụ, biết thêm 1 số luật hay
     
  17. 21/8/12 lúc 01:03 #17
    Jaguar_xk
    Jaguar_xk Xe hơi
    Biển số:
    OF-151928
    Ngày cấp bằng:
    7/8/12
    Số km:
    104
    Động cơ OF:
    25 mã lực
    Mã lực:
    25
    Luật là thế này nhưng mà mình thiếu giấy tờ nữa thì sao cụ nhỉ ?
     
  18. 21/8/12 lúc 01:26 #18
    jayz_lkp
    jayz_lkp Xe tải
    Biển số:
    OF-136872
    Ngày cấp bằng:
    2/4/12
    Số km:
    373
    Động cơ OF:
    29 mã lực
    Mã lực:
    29
    kèm theo thì ghi ở điều 24 bác nhé! thiếu 3 loại giấy tờ bao gồm mức xử phạt chung như sau: thiếu bhtnds 80~120 = 100k, không mang theo gplx (2b) ~ 70k, không mang theo đăng ký xe (2b) ~ 70 k, nếu thiếu đủ thì 240k. Nhưng đây chỉ là hình thức khi ra quyết định xử phạt, nếu bác chứng minh được chỉ do quên không mang theo thì chỉ bị phạt thế thôi! Còn nếu bác chưa suất trình đầy đủ giấy tờ này thì có thể bị tạm giữ phương tiện. e xin hít
     
  19. 21/8/12 lúc 16:40 #19
    Liêm-Blue
    Liêm-Blue Xe lăn Chã!
    Biển số:
    OF-325
    Ngày cấp bằng:
    14/6/06
    Nơi ở:
    Bên 2 con vịt con và 1 con chim nhỏ!
    Số km:
    12,352
    Động cơ OF:
    3559 mã lực
    Mã lực:
    3559
    =D>=D>=D>
    Bác phụ em phần luật này nhé.
    Thanks bác!
     
  20. 24/8/12 lúc 16:41 #20
    Kara_men
    Kara_men Xe buýt
    Biển số:
    OF-94568
    Ngày cấp bằng:
    9/5/11
    Số km:
    985
    Động cơ OF:
    41 mã lực
    Mã lực:
    41
    Cái này có nghĩa là xxx sẽ hốt xe mình về bốt, sau đấy mình mang giấy tờ ra thì sẽ bị phạt như thế ạ? Hoặc alo gọi người nhà mang giấy tờ ra thì vẫn bị phạt theo khoản này nhỉ các cụ?
     

Thông tin thớt

Hiện có 0 cụ đang nghía thớt này. (0 lái chính và 0 lái phụ)