Trước khi độ nên biếtQuy định về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Thảo luận trong 'Nâng cấp ngoại thất' bắt đầu bởi Zippo, 6/7/06.

  1. 6/7/06 lúc 16:44 #1
    Zippo
    Zippo Xe điện chuyên xoá bài và ban nick theo yêu cầu
    Biển số:
    OF-36
    Ngày cấp bằng:
    22/5/06
    Nơi ở:
    trển
    Số km:
    2,995
    Động cơ OF:
    47 mã lực
    Mã lực:
    47
    Cái này có thể thực thi để đăng kiểm xe độ

    http://www.hapi.gov.vn/portals/default.aspx?portalid=11&tabid=141&catid=64&docid=621
    http://www.hapi.gov.vn/portals/default.aspx?portalid=11&tabid=141&docid=621&pageid=2592
    Download
    http://www.hapi.gov.vn/portals/download.aspx?docid=621

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    Số: 15 /2005/QĐ-BGTVT

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------o0o---------
    Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2005

    QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    ban hành Quy định về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
    ____________


    BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/6/2001;
    Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông ngày 10 tháng 12 năm 1994;
    Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
    Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa;
    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ".
    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 1362/2000/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 05 năm 2000 và Quyết định số 1280/2002/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 05 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
    Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
    - Bộ Công an, Cục CSGT ĐB-ĐS (để phối hợp);
    - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
    - Công báo;
    - Lưu VP, KHCN.

    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    THỨ TRƯỞNG




    Trần Doãn Thọ

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------o0o---------

    QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẢI TẠO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
    (Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2005/QĐ-BGTVT
    ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải)

    1. QUY ĐỊNH CHUNG
    1.1. Phạm vi, đối tượng áp dụng :
    a) Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là xe cơ giới) đã có biển số đăng ký hoặc đã qua sử dụng được phép nhập khẩu, trừ các loại mô tô, xe máy, xe lam và xích lô máy.
    b) Quy định này không áp dụng đối với việc cải tạo xe cơ giới dùng vào mục đích quân sự của Bộ Quốc phòng và mục đích đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội của Bộ Công an.
    1.2. Các thuật ngữ trong quy định này được hiểu như sau:
    a) Xe cơ giới là các loại phương tiện được định nghĩa tại TCVN 6211: 2003 "Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa".
    b) Hệ thống được hiểu là:
    - Hệ thống truyền lực;
    - Hệ thống chuyển động;
    - Hệ thống treo;
    - Hệ thống phanh;
    - Hệ thống lái;
    - Hệ thống nhiên liệu;
    c) Tổng thành được hiểu là:
    - Tổng thành động cơ;
    - Tổng thành khung (sát xi);
    - Buồng lái, thân xe hoặc thùng hàng, thùng tự đổ.
    d) Thay đổi tính năng sử dụng là thay đổi công dụng nguyên thủy của xe cơ giới.
    đ) Thay đổi hệ thống là thay đổi một phần hoặc toàn bộ kết cấu của hệ thống nguyên thuỷ bằng một phần hoặc toàn bộ hệ thống khác có tính năng kỹ thuật tương đương.

    e) Thay đổi tổng thành là thay thế tổng thành nguyên thuỷ bằng tổng thành khác có tính năng kỹ thuật tương đương.
    g) Trọng lượng toàn bộ của xe cơ giới là tổng trọng lượng bản thân xe cơ giới và trọng tải của xe cơ giới.
    h) Thời gian sử dụng của xe cơ giới là khoảng thời gian được tính từ năm sản xuất đến thời điểm cải tạo.
    i) Hàng nguy hiểm là hàng khi chuyên chở trên đường có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
    k) Xe ô tô chở người là ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở người và hành lý mang theo.
    1.3. Mỗi xe cơ giới chỉ được cải tạo, thay đổi một trong hai tổng thành chính là động cơ hoặc khung và không quá ba trong sáu hệ thống, tổng thành sau đây:
    a) Hệ thống truyền lực (ly hợp, hộp số, trục các đăng, truyền lực chính).
    b) Hệ thống chuyển động (bánh xe, cầu bị động).
    c) Hệ thống treo.
    d) Hệ thống phanh.
    đ) Hệ thống lái.
    e) Buồng lái, thân xe hoặc thùng hàng, thùng tự đổ.
    1.4. Trọng lượng toàn bộ của xe cơ giới sau khi cải tạo không được vượt quá trọng lượng toàn bộ cho phép lớn nhất theo quy định của nhà sản xuất.
    1.5. Không được thay đổi tính năng sử dụng của xe cơ giới đã có thời gian sử dụng hơn 15 năm, trừ trường hợp ô tô khách và ô tô chở người được cải tạo thành ô tô chở hàng (ô tô tải) thông dụng. Cấm cải tạo các xe cơ giới loại khác thành ô tô chở khách. Đối với ô tô chuyên dùng nhập khẩu, không được tiến hành cải tạo trong 5 năm kể từ ngày được cấp biển số, đăng ký.
    2. THIẾT KẾ VÀ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
    2.1. Đơn vị thiết kế là đơn vị có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh ngành nghề thiết kế xe cơ giới phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
    2.2. Hồ sơ thiết kế gồm có:
    a) Các bản vẽ kỹ thuật :
    - Bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới sau khi cải tạo;
    - Bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới trước khi cải tạo để đối chiếu;
    - Bản vẽ lắp đặt tổng thành hệ thống được cải tạo hoặc thay thế;
    - Bản vẽ những chi tiết được cải tạo, thay thế bao gồm cả hướng dẫn công nghệ và vật liệu được phép sử dụng khi cải tạo, thay thế.
    Các bản vẽ kỹ thuật phải được trình bày theo đúng các Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
    b) Thuyết minh tính toán gồm các nội dung:
    - Giới thiệu nhu cầu cải tạo;
    - Đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới trước và sau khi thực hiện cải tạo;
    - Nội dung thực hiện cải tạo và các bước công nghệ thi công;
    - Tính toán các đặc tính động học, động lực học liên quan tới nội dung cải tạo;
    - Tính toán kiểm nghiệm sức bền liên quan tới nội dung cải tạo;
    - Những hướng dẫn cần thiết cho việc sử dụng xe cơ giới sau khi cải tạo;
    - Kết luận.
    2.3. Thẩm định thiết kế
    a) Thẩm định thiết kế là việc xem xét, kiểm tra, đối chiếu các nội dung hồ sơ thiết kế với các tiêu chuẩn, quy định hiện hành nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới cải tạo.
    Xe cơ giới quá khổ, quá tải đã có biển số đăng ký và đang tham gia giao thông, được phép cải tạo theo hướng dẫn riêng.
    b) Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm thẩm định các thiết kế cải tạo sau đây:
    - Ô tô các loại cải tạo thành:
    + Ô tô tải chuyên dùng chở các loại hàng nguy hiểm;
    + Ô tô đầu kéo;
    + Ô tô chuyên dùng;
    - Ô tô khách trên 25 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái);
    - Sơ mi rơ moóc (nửa rơ moóc) và rơ moóc thông thường cải tạo thành sơ mi rơ moóc, rơ moóc chuyên dùng các loại;
    - Ô tô tải thông dụng, ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng cải tạo thành xe, máy thi công và ngược lại; xe máy thi công cải tạo thành xe, máy thi công loại khác;
    - Cải tạo thay đổi hệ thống lái, hệ thống phanh và hệ thống nhiên liệu.
    c) Các Sở Giao thông vận tải (GTVT), Giao thông công chính (GTCC) có trách nhiệm thẩm định thiết kế cải tạo có nội dung ngoài các nội dung đã được quy định tại điểm b) mục 2.3.
    d) Cơ quan thẩm định thiết kế phải có ít nhất 02 kỹ sư cơ khí ô tô, có thâm niên nghề nghiệp từ 05 năm trở lên. Trong trường hợp các Sở GTVT, GTCC không thoả mãn điều kiện trên thì nhiệm vụ thẩm định thiết kế được giao cho Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện.
    đ) Hồ sơ thiết kế sau khi thẩm định (phải có dấu của Cơ quan thẩm định thiết kế) được lưu tại cơ quan thẩm định thiết kế 1 bộ và được gửi cho các cơ quan sau đây:
    - Chủ phương tiện;
    - Cơ sở thiết kế;
    - Đơn vị thi công cải tạo phương tiện.
    e) Thời gian thẩm định thiết kế không quá 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ thiết kế hợp lệ. Trường hợp phải kéo dài thời gian thẩm định do yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ thiết kế, cơ quan thẩm định thiết kế phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho đơn vị thiết kế biết để thực hiện.
    g) Cơ quan thẩm định thiết kế được thu lệ phí theo quy định hiện hành.
    3. THI CÔNG CẢI TẠO
    3.1. Việc thi công cải tạo xe cơ giới phải được thực hiện theo đúng thiết kế đã được thẩm định, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tại cơ sở sản xuất có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh ngành nghề cải tạo xe cơ giới phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
    3.2. Cơ sở sản xuất phải tự kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) và phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của mình.
    4. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
    4.1. Kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo là sự xem xét, đánh giá chất lượng xe cơ giới cải tạo theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định; kiểm tra, đánh giá xe cơ giới cải tạo theo các tiêu chuẩn hiện hành. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận chất lượng xe cơ giới cải tạo.
    4.2. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật gồm:
    a) Văn bản đề nghị của cơ sở thi công cải tạo;
    b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở thi công cải tạo;
    c) Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định;
    d) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký của xe cơ giới hoặc bản sao giấy chứng nhận chất lượng xe cơ giới nhập khẩu đã qua sử dụng được phép nhập khẩu chưa có đăng ký biển số;
    đ) Biên bản nghiệm thu xuất xưởng (KCS) của cơ sở thi công sản phẩm đối với sản phẩm cần nghiệm thu.
    4.3. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và cấp Giấy chứng nhận chất lượng xe cơ giới cải tạo cho xe cơ giới quy định tại điểm b, mục 2.3.
    4.4. Các Sở GTVT, GTCC nơi xe cơ giới được thi công cải tạo có trách nhiệm kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và cấp Giấy chứng nhận chất lượng xe cơ giới cải tạo cho xe cơ giới theo thiết kế do các Sở GTVT, GTCC thẩm định (bao gồm cả các thiết kế do Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định quy định tại điểm d, mục 2.3.), có sự tham gia của đại diện đơn vị Đăng kiểm xe cơ giới tại địa phương đó.
    4.5. Đối với các xe cơ giới được thi công cải tạo theo cùng một thiết kế đã được thẩm định, sau khi kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật xe cơ giới phương tiện đầu tiên đạt yêu cầu, Cơ quan kiểm tra chất lượng căn cứ điều kiện cụ thể cho phép có thời hạn cơ sở thi công được tự nghiệm thu xuất xưởng các xe cơ giới tiếp theo do chính cơ sở đó thi công theo đúng thiết kế đã được thẩm định. Sau khi tự nghiệm thu xuất xưởng, cơ sở thi công cải tạo phải gửi Biên bản nghiệm thu xuất xưởng (KCS) tới Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Sở GTVT, GTCC để được cấp Giấy chứng nhận chất lượng cho xe cơ giới cải tạo.
    4.6. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm thống nhất quản lý phôi Giấy chứng nhận chất lượng xe cơ giới cải tạo trên phạm vi toàn quốc.
    4.7. Cơ sở thi công cải tạo có trách nhiệm giao cho chủ phương tiện hồ sơ kỹ thuật có liên quan và Giấy chứng nhận chất lượng xe cơ giới cải tạo để làm thủ tục đăng ký biển số và kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
    5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    5.1. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
    5.2. Thiết kế đã được thẩm định, xe cơ giới cải tạo đã được kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và cho phép tự nghiệm thu không trái với Quy định này được thực hiện theo thời hạn đã quy định.

    5.3. Vào tháng 1 và tháng 7 hàng năm, các Sở GTVT, GTCC có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác thẩm định thiết kế và kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo thuộc thẩm quyền về Cục Đăng kiểm Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải./.

    KT.BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    THỨ TRƯỞNG






    TRẦN DOÃN THỌ
     
  2. 6/7/06 lúc 16:48 #2
    mltr6
    mltr6 Xe tăng **** **
    Biển số:
    OF-53
    Ngày cấp bằng:
    23/5/06
    Số km:
    1,654
    Động cơ OF:
    40 mã lực
    Mã lực:
    40
    (y) (y) (y)

    Lắm thứ nhiêu khê phết, nhưng ít ra đã có ánh sáng cuối đường hầm ! Vote cho gã gầy 1 phát !:) :) :)
     
  3. 17/7/06 lúc 09:03 #3
    anhemvietnam
    anhemvietnam Xe tải
    Biển số:
    OF-573
    Ngày cấp bằng:
    1/7/06
    Nơi ở:
    Paradise!
    Số km:
    431
    Động cơ OF:
    33 mã lực
    Mã lực:
    33
    Em cũng vốt cho bác zip 1 phát, bài này đã gãi đúng vào cho ngứa của em đây mà.!!!
    À mà nghe nói con quái vật của bác tòan để trong gara không chứ không thấy chạy nhỉ?
     
  4. 28/9/06 lúc 11:23 #4
    Zippo
    Zippo Xe điện chuyên xoá bài và ban nick theo yêu cầu
    Biển số:
    OF-36
    Ngày cấp bằng:
    22/5/06
    Nơi ở:
    trển
    Số km:
    2,995
    Động cơ OF:
    47 mã lực
    Mã lực:
    47
    Danh mục quy định tiêu chuẩn của đăng kiểm Việt Nam
    Dành cho các phương tiện giao thông, xe cơ giới như lốp, khí thải, âm thanh (pô), đèn chiếu sáng, phanh và nhiều thứ khác nữa
    http://www.vr.org.vn/vaq/Standards/List_VNStandards.asp

    Số hiệu tiêu chuẩn/Tên tiêu chuẩn/Ngày ban hành
    22TCN 224-01Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ5/12/2001

    22TCN 225-2000Quy trình kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện cơ giới đường bộ//

    22TCN 226-01Tiêu chuẩn trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ5/12/2001

    22TCN 226-2005Tiêu chuẩn trung tâm đăng kiểm xe cơ giới12/12/2005

    22TCN 256-1999Ô tô khách liên tỉnh - Yêu cầu chung12/4/1999

    22TCN 275-05Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Sai số cho phép và qui định làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới (soát xét lần 1)30/11/2005

    22TCN 275-2001Sai số cho phép và qui định làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của phương tiện cơ giới đường bộ18/4/2001

    22TCN 290-02Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Các loại đèn mô tô, xe máy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử30/5/2002

    22TCN 291-02Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - ống xả mô tô, xe máy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử30/5/2002

    22TCN 292-02Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Nan hoa mô tô, xe máy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử30/5/2002

    22TCN 293-02Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Vành bánh xe mô tô làm bằng vật liệu thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử30/5/2002

    22TCN 294-02Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Chân phanh mô tô, xe máy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử30/5/2002

    22TCN 295-02Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Tay phanh mô tô, xe máy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử30/5/2002

    22TCN 296-02Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Dây phanh mô tô, xe máy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử30/5/2002

    22TCN 297-02Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Xích mô tô - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử30/5/2002

    22TCN 298-02Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Xích ống con lăn truyền động bước ngắn chính xác và đĩa xích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử30/5/2002

    22TCN 299-02Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Khung mô tô, xe máy hai bánh - Yêu cầu và phương pháp thử30/5/2002

    22TCN 302-02Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Ô tô khách thành phố - Yêu cầu kỹ thuật21/11/2002

    22TCN 302-06Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Ô tô khách thành phố - Yêu cầu kỹ thuật2/3/2006

    22TCN 303-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Độ bền của mô tô, xe máy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử8/5/2003

    22TCN 305-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Độ tin cậy của mô tô, xe máy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử8/5/2003

    22TCN 307-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Ô tô - Yêu cầu an toàn chung10/7/2003

    22TCN 307-06Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Ô tô - Yêu cầu an toàn chung10/5/2006

    22TCN 308-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Hệ thống giảm âm thay thế của ô tô - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử10/10/2003

    22TCN 309-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Bánh xe dự phòng sử dụng tạm thời của ô tô con - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử10/10/2003

    22TCN 310-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Đèn báo rẽ trên ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử10/10/2003

    22TCN 311-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Đèn báo đỗ lắp trên xe cơ giới - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử10/10/2003

    22TCN 312-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Khoá cửa và cơ cấu giữ cửa của ô tô - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử10/10/2003

    22TCN 313-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Phần nhô ra ngoài của cabin ô tô chở hàng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử10/10/2003

    22TCN 314-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Phần nhô ra ngoài của ô tô con - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử10/10/2003

    22TCN 315-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Yêu cầu kỹ thuật về khoảng trống lắp biển số sau của ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc10/10/2003

    22TCN 316-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Ghế, cơ cấu lắp đặt ghế và đệm tựa đầu trên ô tô con - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử10/10/2003

    22TCN 317-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Đệm tựa đầu sử dụng trên ô tô - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử10/10/2003

    22TCN 318-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Cơ cấu neo giữ đai an toàn của ôtô - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử10/10/2003

    22TCN 319-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Tầm nhìn phía trước của người lái trên ô tô con - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử10/10/2003

    22TCN 320-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Nhận biết các cơ cấu điều khiển, báo hiệu làm việc và thiết bị chỉ báo trên ôtô - Yêu cầu kỹ thuật10/10/2003

    22TCN 321-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Hệ thống chống ngưng tụ hơi nước trên kính chắn gió của ô tô con - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử10/10/2003

    22TCN 322-03Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Hệ thống gạt nước và rửa kính chắn gió của ô tô con - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử10/10/2003

    22TCN 327-05Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Rơ moóc và Sơ mi rơ moóc - Yêu cầu an toàn chung9/6/2005

    22TCN 329-05Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Thiết bị hạn chế vận tốc của ô tô - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử9/6/2005

    22TCN 336-06Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Hệ thống treo của ô tô - Phương pháp xác định tần số dao động riêng và hệ số tắt dần6/1/2006

    TCVN 4472-1993ắc quy chì khởi động (soát xét 2)1/1/1993

    TCVN 5658-1999Ô tô - Hệ thống phanh - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử//

    TCVN 5721-1-2002Săm và lốp xe máy. Phần 1: Săm1/1/2002

    TCVN 5721-2-2002Săm và lốp xe máy. Phần 2: Lốp1/1/2002

    TCVN 5748-1993Xe chở khách ba bánh - Yêu cầu chung về an toàn1/1/1993

    TCVN 5749-1999Ôtô khách - Yêu cầu an toàn chung1/1/1999

    TCVN 5756-2001Mũ bảo vệ cho người đi môtô và xe máy10/5/2001

    TCVN 5929-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Mô tô, xe máy hai bánh - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử4/7/2001

    TCVN 5929-2003Phương tiện giao thông đường bộ - Mô tô, xe máy hai bánh - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử (soát xét lần 2 - Thay thế TCVN 5929:2001)16/5/2003

    TCVN 5948-1999Âm học - Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra do tăng tốc độ - Mức ồn tối đa cho phép10/12/1999

    TCVN 6009-1995Phương tiện giao thông đường bộ -Thiết bị tín hiệu âm thanh - Đặc tính kỹ thuật1/1/1995

    TCVN 6010-1995Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo vận tốc lớn nhất của xe máy1/1/1995

    TCVN 6011-1995Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo vận tốc lớn nhất của mô tô1/1/1995

    TCVN 6013-1995Phương tiện giao thông đường bộ - Mô tô - Cơ cấu điều khiển - Kiểu, vị trí và chức năng1/1/1995

    TCVN 6207-1996Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo khí ô nhiễm do xe máy lắp động cơ xăng thải ra1/1/1996

    TCVN 6211-1996Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa (soát xét lần 1)1/1/1996

    TCVN 6211-2003Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa (soát xét lần 1)16/9/2003

    TCVN 6212-1996Mô tô và xe máy - Thử độ ô nhiễm - Băng thử công suất1/1/1996

    TCVN 6374-1998Xích và đĩa xích - Xích con lăn chính xác bước ngắn và đĩa xích1/1/1998

    TCVN 6431-1998Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ ô tô và mô tô lắp đọng cơ xăng - Yêu cầu phát thải trong thử công nhận kiểu25/12/1998

    TCVN 6432-1998Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ ôtô lắp động cơ xăng - Phương pháp đo trong thử công nhận kiểu25/12/1998

    TCVN 6433-1998Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ mô tô lắp động cơ xăng - Phương pháp đo trong thử công nhận kiểu1/1/1998

    TCVN 6435-1998Âm học - Đo tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi đỗ - Phương pháp điều tra25/12/1998

    TCVN 6436-1998Âm học - Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi đỗ - Mức ồn tối đa cho phép25/12/1998

    TCVN 6438-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải (Soát xét lần 1)1/1/1998

    TCVN 6439-1998Mô tô - Quy tắc thử động cơ - Công suất hữu ích1/1/1998

    TCVN 6440-1998Mô tô - Phương pháp đo tiêu thụ nhiên liệu1/1/1998

    TCVN 6441-1998Mô tô - Phanh và cơ cấu phanh - Thử và phương pháp đo1/1/1998

    TCVN 6442-1998Mô tô hai bánh - Độ ổn định của chân chống bên và chân chống giữa1/1/1998

    TCVN 6443-1998Mô tô - Vành bánh hợp kim - Phương pháp thử1/1/1998

    TCVN 6444-1998Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống phanh của ôtô khách - Đo tính năng kỹ thuật của phanh1/1/1998

    TCVN 6445-1998Phương tiện giao thông đường bộ - Đo tốc độ va đập trong thử va chạm1/1/1998

    TCVN 6446-1998Phương tiện giao thông đường bộ - Quy tắc thử động cơ - Công suất hữu ích1/1/1998

    TCVN 6528-1999Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - Thuật ngữ và định nghĩa1/1/1999

    TCVN 6529-1999Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu1/1/1998

    TCVN 6552-1999Âm học - Đo tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc độ - Phương pháp kỹ thuật10/12/1999

    TCVN 6565-1999Phương tiện giao thông đường bộ - Động cơ cháy do nén, động cơ cháy cưỡng bức khí đốt hóa lỏng, khí thải thiên nhiên và ôtô lắp các động cơ đó - Yêu cầu liên quan đến chất thải gây ô nhiễm trong thử công nhận kiểu30/12/1999

    TCVN 6566-1999Phương tiện giao thông đường bộ - Ôtô lắp động cơ cháy do nén - Phương pháp đo khí thải gây ô nhiễm trong thử công nhận kiểu30/12/1999

    TCVN 6567-1999Phương tiện giao thông đường bộ - Động cơ cháy do nén, động cơ cháy cưỡng bức khí đốt hóa lỏng và động cơ khí thải thiên nhiên lắp trên ôtô - Phương pháp đo chất thải gây ô nhiễm trong thử công nhận kiểu30/12/1999

    TCVN 6568-1999Phương tiện giao thông đường bộ - Động cơ cháy do nén và ôtô lắp động cơ cháy do nén - Phương pháp đo các chất gây ô nhiễm có thể nhìn thấy và công suất động cơ trong thử công nhận kiểu30/12/1999

    TCVN 6578-2000Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Nội dung và cấu trúc8/5/2000

    TCVN 6579-2000Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất (WMI)8/5/2000

    TCVN 6580-2000Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng phương tiện giao thông (VIN) - Vị trí và cách ghi8/5/2000

    TCVN 6597-2000Âm học - Đo tiếng ồn do xe máy hai bánh phát ra khi chuyển động - Phương pháp kỹ thuật1/1/2000

    TCVN 6723-2000Phương tiện giao thông đường bộ - Ôtô khách cỡ nhỏ - Yêu cầu về cấu tạo trong công nhận kiểu29/12/2000

    TCVN 6724-2000Phương tiện giao thông đường bộ - Ôtô khách cỡ lớn - Yêu cầu về cấu tạo chung trong công nhận kiểu29/12/2000

    TCVN 6757-2000Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất phụ tùng (WPMI)29/12/2000

    TCVN 6758-2000Phương tiện giao thông đường bộ - Kính an toàn và vật liệu kính an toàn - Yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu29/12/2000

    TCVN 6759-2000Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn halogen chiếu sáng phía trước - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử trong công nhận kiểu29/12/2000

    TCVN 6769-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Gương chiếu hậu - Yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu27/7/2001

    TCVN 6770-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Gương chiếu hậu mô tô và xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu27/7/2001

    TCVN 6771-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Lốp hơi mô tô và xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu27/7/2001

    TCVN 6785-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Phát thải chất gây ô nhiễm từ ôtô theo nhiên liệu sử dụng của động cơ - Yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu12/6/2001

    TCVN 6786-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị lái của ôtô và moóc, bán moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu12/6/2001

    TCVN 6787-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Ôtô lắp động cơ đốt trong - Đo tiêu hao nhiên liệu trong công nhận kiểu12/6/2001

    TCVN 6821-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Phanh ô tô và moóc - Từ vựng27/7/2001

    TCVN 6822-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Mối nối thử áp suất cho thiết bị phanh khí nén27/7/2001

    TCVN 6823-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Mối nối thử áp suất thủy lực cho thiết bị phanh27/7/2001

    TCVN 6824-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống phanh của mô tô, xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu27/7/2001

    TCVN 6888-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Mô tô, xe máy - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu5/12/2001

    TCVN 6889-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Biện pháp chống sửa đổi không được phép đối với mô tô, xe máy hai bánh - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu5/12/2001

    TCVN 6890-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Chân chống môtô, xe máy hai bánh - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu5/12/2001

    TCVN 6901-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Tấm phản quang lắp trên phương tiện cơ giới và moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu5/12/2001

    TCVN 6902-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn chiếu sáng phía trước có chùm sáng không đối xứng và lắp đèn sợi đốt Halogen (HS1) của môtô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu5/12/2001

    TCVN 6903-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Lắp đặt các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trên mô tô - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu5/12/2001

    TCVN 6919-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị phanh của ô tô, moóc, bán moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu28/12/2001

    TCVN 6920-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Bảo vệ người lái đối với tác động của cơ cấu lái trong trường hợp bị va chạm - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu28/12/2001

    TCVN 6921-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng và kích thước mô tô, xe máy - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu5/12/2001

    TCVN 6922-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn vị trí trước, đèn vị trí sau, đèn phanh, đèn báo rẽ và đèn biển số sau của mô tô, xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu5/12/2001

    TCVN 6923-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Còi - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu5/12/2001

    TCVN 6924-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Quai nắm và tay nắm cho người cùng đi trên mô tô, xe máy hai bánh - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu5/12/2001

    TCVN 6925-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Khoảng trống lắp biển số sau của mô tô, xe máy - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu5/12/2001

    TCVN 6954-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Thùng nhiên liệu của mô tô, xe máy hai bánh hoặc ba bánh - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu28/12/2001

    TCVN 6955-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn chiếu sáng phía trước của mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu28/12/2001

    TCVN 6956-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị đo tốc độ và việc lắp đặt trên phương tiện cơ giới - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu28/12/2001

    TCVN 6957-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Cơ cấu điều khiển hoạt động của mô tô, xe máy hai bánh - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu28/12/2001

    TCVN 6967-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Ghi nhãn bắt buộc đối với mô tô, xe máy hai bánh và ba bánh - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu28/12/2001

    TCVN 6973-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn sợi đốt trong các loại đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu của phương tiện cơ giới và moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu28/12/2001

    TCVN 6974-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn chiếu sáng phía trước có chùm sáng gần hoặc chùm sáng xa hoặc cả hai chùm sáng không đối xứng và lắp đèn sợi đốt Halogen (H4) trên phương tiện cơ giới - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu28/12/2001

    TCVN 6975-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn sương mù sau trên phương tiện cơ giới và moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu28/12/2001

    TCVN 6976-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn sương mù trước trên phương tiện cơ giới - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu28/12/2001

    TCVN 6977-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn lùi trên phương tiện cơ giới và moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu28/12/2001

    TCVN 6978-2001Phương tiện giao thông đường bộ - Lắp đặt đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trên phương tiện cơ giới và moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu28/12/2001

    TCVN 6979-2001Mũ bảo hiểm cho trẻ em khi tham gia giao thông trên mô tô và xe máy10/5/2001

    TCVN 6998-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Vận tốc thiết kế lớn nhất, mô men xoắn lớn nhất và công suất hữu ích lớn nhất của mô tô, xe máy hai bánh hoặc ba bánh - Phương pháp thử trong phê duyệt kiểu5/7/2002

    TCVN 6999-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Phần nhô ra ngoài của mô tô, xe máy hai bánh hoặc ba bánh - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu5/7/2002

    TCVN 7000-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Tương thích điện từ của mô tô, xe máy và các bộ phận kỹ thuật điện hoặc điện tử sử dụng riêng - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu5/7/2002

    TCVN 7001-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Đai an toàn và hệ thống ghế-đai an toàn cho người lớn - Yêu cầu và phưng pháp thử trong phê duyệt kiểu5/7/2002

    TCVN 7002-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn biển số sau của phương tiện cơ giới (trừ mô tô) và moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu5/7/2002

    TCVN 7003-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị bảo vệ chống việc sử dụng không được phép mô tô, xe máy hai bánh và ba bánh- Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu5/7/2002

    TCVN 7056-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Mô tô - Lắp giảm xóc sau11/9/2002TCVN 7057.1-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Lốp và vành mô tô (mã ký hiệu) - Phần 1: Lốp11/9/2002

    TCVN 7057.2-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Lốp và vành mô tô (mã ký hiệu) - Phần 2: Tải trọng của lốp11/9/2002

    TCVN 7057.3-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Lốp và vành mô tô (mã ký hiệu) - Phần 3: Vành11/9/2002

    TCVN 7058-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Xích mô tô - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử11/9/2002

    TCVN 7059-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Mô tô - Phương pháp đo mô men quán tính11/9/2002

    TCVN 7060-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Mô tô - Phương pháp đo xác định vị trí trọng tâm11/9/2002

    TCVN 7223-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn chiếu sáng phía trước của xe cơ giới có chùm sáng gần và/hoặc chùm sáng xa không đối xứng và được lắp đèn sợi đốt loại R2 và/hoặc HS1 - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu31/12/2002

    TCVN 7224-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn chiếu sáng phía trước liền khối của xe cơ giới có chùm sáng gần hoặc chùm sáng xa hoặc cả hai không đối xứng - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyêt kiểu31/12/2002

    TCVN 7225-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn vị trí trước và sau, đèn phanh và đèn hiệu chiều rộng xe cho xe cơ giới, moóc và bán moóc - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyêt kiểu31/12/2002

    TCVN 7226-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Lốp hơi ô tô con và moóc kéo theo - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyêt kiểu31/12/2002

    TCVN 7227-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Lốp hơi dùng cho xe cơ giới và moóc, bán moóc kéo theo - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyêt kiểu31/12/2002

    TCVN 7228-2002Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị phanh của ô tô con - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyêt kiểu31/12/2002

    TCVN 7232-2003Mô tô, xe máy - ống xả - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử16/5/2003

    TCVN 7233-2003Mô tô, xe máy - Nan hoa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử16/5/2003

    TCVN 7234-2003Mô tô, xe máy - Vành thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử16/5/2003

    TCVN 7235-2003Mô tô, xe máy - Chân phanh - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử16/5/2003

    TCVN 7236-2003Mô tô, xe máy - Tay phanh - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử16/5/2003

    TCVN 7237-2003Mô tô, xe máy - Dây phanh, dây ga, dây côn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử16/5/2003

    TCVN 7238-2003Mô tô, xe máy - Khung - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử16/5/2003TCVN 7271-2003Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng16/9/2003

    TCVN 7337-2003Phương tiện giao thông đường bộ - Khả năng tái chế và thu hồi - Phương pháp tính toán26/12/2003

    TCVN 7338-2003Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước mô tô, xe máy hai bánh - Thuật ngữ và định nghĩa26/12/2003

    TCVN 7339-2003Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước mô tô, xe máy ba bánh - Thuật ngữ và định nghĩa26/12/2003

    TCVN 7340-2003Phương tiện giao thông đường bộ - Mã kích thước ô tô chở hàng26/12/2003

    TCVN 7343-2003Xe máy - Lắp đặt đèn chiếu sáng và tín hiệu - Yêu cầu kỹ thuật31/12/2003

    TCVN 7344-2003Xe máy - Đèn chiếu sáng phía trước lắp đèn sợi đốt phát ra một chùm sáng gần loại đơn - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu31/12/2003

    TCVN 7345-2003Xe máy - Đèn chiếu sáng phía trước lắp đèn sợi đốt phát ra chùm sáng xa và chùm sáng gần - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu31/12/2003

    TCVN 7346-2003Xe máy - Đèn chiếu sáng phía trước lắp đèn sợi đốt halogen (HS2) - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu31/12/2003

    TCVN 7347-2003Cáp hạ áp dùng cho phương tiện cơ giới đường bộ31/12/2003

    TCVN 7348-2003Mô tô, xe máy - ắc quy chì a xít31/12/2003

    TCVN 7349-2003Mô tô, xe máy - Phương pháp thử gia tốc31/12/2003

    TCVN 7350-2003Mô tô, xe máy - Phương pháp thử khả năng chạy theo đà31/12/2003

    TCVN 7351-2003Mô tô, xe máy - Phương pháp thử khả năng vượt dốc31/12/2003

    TCVN 7352-2003Mô tô, xe máy - Phương pháp thử chạy trên đường31/12/2003

    TCVN 7353-2003Mô tô, xe máy - Phương pháp đo kích thước và khối lượng31/12/2003

    TCVN 7354-2003Mô tô, xe máy hai bánh - Tay lái - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử31/12/2003TCVN 7355-2003Mô tô, xe máy - Động cơ - Danh mục chỉ tiêu chất lượng31/12/2003

    TCVN 7356-2003Mô tô, xe máy hai bánh - Tiêu thụ nhiên liệu - Giới hạn lớn nhất cho phép31/12/2003

    TCVN 7357-2003Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ mô tô lắp động cơ cháy cưỡng bức - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu31/12/2003

    TCVN 7358-2003Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra xe máy lắp động cơ cháy cưỡng bức - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu31/12/2003

    TCVN 7359-2003Phương tiện giao thông đường bộ - Mã kích thước ô tô con31/12/2003

    TCVN 7360-2003Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống phanh khí nén của rơ moóc và sơ mi rơ moóc - Đo hiệu quả phanh31/12/2003

    TCVN 7361-2003Phương tiện giao thông đường bộ - Tấm báo hiệu phía sau của xe hạng nặng và dài - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu31/12/2003

    TCVN 7362-2003Mô tô, xe máy hai bánh - Khối lượng - Thuật ngữ và định nghĩa31/12/2003
     
    Chỉnh sửa cuối: 28/9/06
  5. 29/9/06 lúc 09:24 #5
    nisan23
    nisan23 Xe đạp
    Biển số:
    OF-1290
    Ngày cấp bằng:
    14/8/06
    Số km:
    11
    Động cơ OF:
    31 mã lực
    Mã lực:
    31
    Cảm ơn bác Zippo đã sưu tầm.
     
  6. 29/9/06 lúc 09:32 #6
    songlam
    songlam Xe buýt
    Biển số:
    OF-101
    Ngày cấp bằng:
    7/6/06
    Nơi ở:
    Sài gòn
    Số km:
    783
    Động cơ OF:
    35 mã lực
    Mã lực:
    35
    Đọc cái này xong hết muốn độ luôn...
    Thanks bác Zippo
     
  7. 29/9/06 lúc 09:42 #7
    TungRau
    TungRau Xe tăng
    Biển số:
    OF-67
    Ngày cấp bằng:
    24/5/06
    Số km:
    1,314
    Động cơ OF:
    38 mã lực
    Mã lực:
    38
    Em nói thật, đọc mấy vụ này em điên đầu lun, chỉ tóm lại 1 phát là vô độ thì khỏe.

    Chán thiệt.
     
  8. 29/9/06 lúc 16:15 #8
    Lamborghini
    Lamborghini Xe buýt
    Biển số:
    OF-850
    Ngày cấp bằng:
    21/7/06
    Nơi ở:
    Lopxe.net
    Số km:
    576
    Động cơ OF:
    34 mã lực
    Mã lực:
    34
    Ông zippo này đã biết luật mà vẫn phạm luật, tội đó thì xử ra sao hả các bác,
     
  9. 29/9/06 lúc 17:23 #9
    Zippo
    Zippo Xe điện chuyên xoá bài và ban nick theo yêu cầu
    Biển số:
    OF-36
    Ngày cấp bằng:
    22/5/06
    Nơi ở:
    trển
    Số km:
    2,995
    Động cơ OF:
    47 mã lực
    Mã lực:
    47
    Không phạm luật ông bán hàng cho ai :P:P:P:P:P
     
  10. 29/9/06 lúc 17:33 #10
    Lamborghini
    Lamborghini Xe buýt
    Biển số:
    OF-850
    Ngày cấp bằng:
    21/7/06
    Nơi ở:
    Lopxe.net
    Số km:
    576
    Động cơ OF:
    34 mã lực
    Mã lực:
    34
    Hiiiii, em cũng biết thế :)) :)) :)) :))
     
  11. 29/9/06 lúc 18:50 #11
    Giặc lái
    Giặc lái Xe tải
    Biển số:
    OF-383
    Ngày cấp bằng:
    18/6/06
    Số km:
    201
    Động cơ OF:
    33 mã lực
    Mã lực:
    33
    Ái dà nhiều quy định quá thế này thì còn ai dám độ nữa đây, định chơi thêm 2 cái đèn sương mù lốp mỏng và quả đèn gầm mà quy địunh eo hẹp thế thì chịu, chẳng lẽ mỗi lần đang kiểm lại phải lúi húi tháo lắp
     
  12. 4/10/06 lúc 12:54 #12
    hoankiem
    hoankiem Xe hơi
    Biển số:
    OF-820
    Ngày cấp bằng:
    19/7/06
    Số km:
    174
    Động cơ OF:
    32 mã lực
    Mã lực:
    32
    Em thay mâm với lốp thì có phải sửa đổi đăng kiểm gì không nhỉ? Quy định dài quá em kô đọc hết.
     
  13. 4/10/06 lúc 14:11 #13
    x2o
    x2o Xe đạp
    Biển số:
    OF-1279
    Ngày cấp bằng:
    14/8/06
    Số km:
    16
    Động cơ OF:
    31 mã lực
    Mã lực:
    31
    Bác thây mâm với lốp thì không sao đâu. Bác yên tâm mà chạy nhé
     
  14. 20/10/06 lúc 00:14 #14
    My Mò
    My Mò Xe điện
    Biển số:
    OF-2054
    Ngày cấp bằng:
    19/10/06
    Nơi ở:
    Trển
    Số km:
    2,168
    Động cơ OF:
    41 mã lực
    Mã lực:
    41
    Em muốn cắt bỏ và thay nóc xe thành loại mui trần thì thủ tục đăng kí có rách việc lắm không, các bác chỉ giùm em vợi
     
  15. 20/10/06 lúc 00:18 #15
    My Mò
    My Mò Xe điện
    Biển số:
    OF-2054
    Ngày cấp bằng:
    19/10/06
    Nơi ở:
    Trển
    Số km:
    2,168
    Động cơ OF:
    41 mã lực
    Mã lực:
    41
    Ở hà nội thì độ xe ở đâu chuyên nghiệp vậy các bác,
     
  16. 20/10/06 lúc 00:21 #16
    My Mò
    My Mò Xe điện
    Biển số:
    OF-2054
    Ngày cấp bằng:
    19/10/06
    Nơi ở:
    Trển
    Số km:
    2,168
    Động cơ OF:
    41 mã lực
    Mã lực:
    41
    Muộn rồi, em đi ngủ đây, chào các bác
     
  17. 27/10/06 lúc 12:02 #17
    th.do
    th.do Xe máy
    Biển số:
    OF-1548
    Ngày cấp bằng:
    28/8/06
    Số km:
    66
    Động cơ OF:
    31 mã lực
    Mã lực:
    31
    Mua lowering kit về gắn vào xe có bị coi là độ không nhỉ.
    Kó phải đăng ký, phê duyệt không hở các bác.
     
  18. 26/11/06 lúc 14:38 #18
    Huy_lazang
    Huy_lazang Xe đạp
    Biển số:
    OF-2430
    Ngày cấp bằng:
    19/11/06
    Số km:
    10
    Động cơ OF:
    30 mã lực
    Mã lực:
    30
    Khi bác độ mâm, bác cần quan tâm đến chu vi cảu bánh trước và sau khi độ, nêu thay đổi dưới 2% thì OK
    Huy_lazang
     
  19. 26/11/06 lúc 14:40 #19
    Huy_lazang
    Huy_lazang Xe đạp
    Biển số:
    OF-2430
    Ngày cấp bằng:
    19/11/06
    Số km:
    10
    Động cơ OF:
    30 mã lực
    Mã lực:
    30
    Huy_lazang
    237 Lê Duẩn hà nội
    ĐT: 098.321.3603
    Email: lemanhhuy@vnn.vn
     
  20. 26/11/06 lúc 15:52 #20
    Zj
    Zj Xe điện Mời rượu em đi
    Biển số:
    OF-7
    Ngày cấp bằng:
    20/5/06
    Nơi ở:
    AumyGara
    Số km:
    2,634
    Động cơ OF:
    45 mã lực
    Mã lực:
    45
    Ít thế thôi á
    bác tính hộ em xem đang từ 195/55 R14 lên 215/50 R17 có trên 2% không với :P
     

Thông tin thớt

Hiện có 0 cụ đang nghía thớt này. (0 lái chính và 0 lái phụ)