- Biển số
- OF-813539
- Ngày cấp bằng
- 2/6/22
- Số km
- 26
- Động cơ
- 489 Mã lực
1. Phạm vi quy hoạch:
Toàn bộ địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội có tổng diện tích tự nhiên là 335.984 ha (3.359,84 km²).
- Thành phố Hà Nội có tọa độ địa lý từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông.
- Về ranh giới hành chính:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Phú Thọ;
+ Phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ;
+ Phía Đông giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Hưng Yên;
+ Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Phú Thọ.
2. Quy mô lập quy hoạch:
- Toàn bộ địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên là 335.984 ha (3.359,84 km²).
- Dự báo quy mô dân số:
+ Dự báo đến 2045 khoảng 15 - 16 triệu người;
+ Dự báo đến năm 2065 khoảng 17 - 19 triệu người;
+ Các giai đoạn tiếp theo cơ bản ổn định không quá 20 triệu người (dân số tăng, giảm tùy theo tình hình bối cảnh, yêu cầu thực tiễn tại từng thời kỳ), đảm bảo tiêu chuẩn mật số dân số, tránh tạo áp lực đô thị.
3. Thời kỳ lập quy hoạch:
-Thời kỳ quy hoạch đến năm 2065 (để dự báo, tính toán chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật);
-Nghiên cứu định hướng chiến lược dài hạn hướng tới tầm nhìn 100 năm và xa hơn;
-Xây dựng kịch bản phát triển theo các mốc 2035, 2045, 2065.
Mời các cụ vào cho đánh giá và ý kiến

Toàn bộ địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội có tổng diện tích tự nhiên là 335.984 ha (3.359,84 km²).
- Thành phố Hà Nội có tọa độ địa lý từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông.
- Về ranh giới hành chính:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Phú Thọ;
+ Phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ;
+ Phía Đông giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Hưng Yên;
+ Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Phú Thọ.
2. Quy mô lập quy hoạch:
- Toàn bộ địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên là 335.984 ha (3.359,84 km²).
- Dự báo quy mô dân số:
+ Dự báo đến 2045 khoảng 15 - 16 triệu người;
+ Dự báo đến năm 2065 khoảng 17 - 19 triệu người;
+ Các giai đoạn tiếp theo cơ bản ổn định không quá 20 triệu người (dân số tăng, giảm tùy theo tình hình bối cảnh, yêu cầu thực tiễn tại từng thời kỳ), đảm bảo tiêu chuẩn mật số dân số, tránh tạo áp lực đô thị.
3. Thời kỳ lập quy hoạch:
-Thời kỳ quy hoạch đến năm 2065 (để dự báo, tính toán chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật);
-Nghiên cứu định hướng chiến lược dài hạn hướng tới tầm nhìn 100 năm và xa hơn;
-Xây dựng kịch bản phát triển theo các mốc 2035, 2045, 2065.
Mời các cụ vào cho đánh giá và ý kiến

