Nhờ cụ
Duong tien sih xem giúp em ạ!
Chào cụ,
Mình xem tổng quan như sau nhé:
1.Âm dương thuận lý và mệnh khắc cục: Không gặp thời và may mắn nhiều. Thành công nếu có sẽ không lớn.
2.Mệnh Thái Âm cư Hợi:
- Cách Nguyệt lãng thiên môn, trăng treo nơi cổng trời. Rất đẹp. Nhưng do mệnh Hỏa không hợp cách vì Mệnh đóng nơi cung Hợi là nơi đất Thủy, sinh giờ ban ngày (không hợp với Thái Âm) và mệnh gặp Tuần nên tuổi trẻ sẽ vất vả.
- Thái Âm (M) người thông minh, giỏi giang. Có câu:
"Thái Âm thuộc thủy thực là"
"Văn chương cũng có,nguyệt hoa phong tình"
Thái Âm ở mệnh người đàn ông thông thường trán rộng, mắt sáng.
- Thái Âm đi cùng Xương Khúc, Thiên Khôi, Long Phương: học giỏi, bằng cấp đầy đủ.
- Mệnh Thái Âm đi cùng Hóa Lộc ở mệnh: Nếu làm các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kinh doanh, buôn bán thì rất đẹp.
- Mệnh có sao Bạch Hổ: Đàn ông tang hổ có tài, đàn bà tang hổ phải hai lần đò. Bạch Hổ ở mệnh thường là người làm việc ngày đêm không biết mệt mỏi, tính bướng, tính lỳ.
- Mệnh ở thế sao Tuần: Ít nói hơn. Tuổi trẻ vất vả.
- Mệnh có sao Hỷ Thần: Vui tính nhưng về trung niên bị bệnh trĩ.
3.Cung Quan:
Thái Dương Thiên Lương, Tiểu Hao, Thái Tuế gặp Triệt:
- Học ngành A mà làm ngành B.
- Học hành sẽ bị dang dở và học không lên quá cao được dù tư chất rất thông minh.
- Công danh sự nghiệp phải từ 34 tuổi trở ra mới bắt đầu có kết quả.
- Mệnh trong thế Âm Dương dễ làm cho công ty, tổ chức nước ngoài.
- Thái Tuế, Văn Xương cư Quan có thể hợp làm Giáo viên, giảng viên. Hoặc các lĩnh vực tư vấn về luật, hồ sơ, pháp lý.
- Quốc ấn, Tướng Quân gặp Triệt: nếu làm trong khối nhà nước ,khó thăng tiến vì quốc ấn là chữ ký, là con dấu, là chiếu chỉ vua ban.
4.Cung Tài Bạch: Vô chính diệu có Kình Dương (Đ) có vòng Tứ Linh: Khá giả.
- Kình Dương (Đ) ở cung Tài Bạch: Trong đầu tư, làm ăn nhiều lúc mạo hiểm, liều lĩnh. Thích buôn to thích làm lớn.
- Hoa Cái (cư Tài) : Khá đẹp, dễ kiếm tiền. Sau này trong công việc có trợ lý, thư ký, người giúp sức.
5.Điền Trạch
Vũ Khúc Thiên Tướng nhưng gặp Triệt: Kém cách đi rất nhiều.
- Triệt đóng ở cung Điền: Tư cơ cha mẹ không truyền đến tay. Thông thường hay ở nhà nhỏ hoặc nhà trong ngõ.
- May mắn là từ 34 tuổi Triệt yếu đi, lúc này Vũ Khúc mạnh lên phát huy tính chất của tài tinh, có thể buôn bán, kinh doanh BĐS được. Dần dần khấm khá lên.
- Ở vòng Lâm Quan sẽ có từ 3 mảnh đất, căn nhà trở lên.
6.Thân cư Phúc:
- ở đất Thiên Đồng, Cự Môn, Hóa Kỵ, Thiên Hình: Lá số này sợ nhất là vấn đề va chạm pháp luật. Cung An thân bị nhiều sát bại tinh, hình tinh đánh phá. Có câu Cự Đà thống tuế một đoàn, tháng ngày mỏi mòn công môn đợi chờ. Lá số này chỉ cần làm sai pháp luật một việc rất nhỏ, rất dễ dính án ngay.
- Thân ở đất Thiên Hình, càng về già càng khắt khe, khó tính.
- Thân ở đất Hóa Kỵ, tựa là cái lưỡi, tựa là chén thuốc đắng, về già ốm yếu, phải uống thuốc nhiều.
7.Huynh đệ:
Liêm Phủ gặp Tuần có bộ Không Kiếp chiếu, Bố mẹ sảy thai 1-2 lần hoặc có anh em dị bào.
8. Phu Thê
Thái Dương Thiên Lương có Thiên Việt, Song Hao, Xương Khúc, Văn Tinh, Phong Cáo:
Lấy vợ là con trưởng hoặc là người gánh vác việc trưởng trong nhà.
Vợ thông minh, giỏi giang.
Gặp Đại Hao người gầy và dễ mắc dạ dày. Răng xấu (Tuế Phá, Thiên Hư)
9. Tử Tức:
Sát Phá Tham gặp Đào Hồng, Lưu Hà, Kiếp Sát: Sinh con trai gái đủ cả. Vợ chồng dễ bị sảy thai 1 lần.
10.Tật Ách:
Mệnh Thái Âm gặp Tuần: Mắt thường kém.
Tật Ách có Tử Vi gặp Địa Kiếp: hồi nhỏ nhiều mụn nhọn, nóng trong người. Từ đại vận 54 trở ra có khối U trên người.
11.Đại vận:
Năm nay 40 tuổi, đang trong đại vận cung Tử Tức từ 34-43. Đại vận Phá Quân, Phục Binh, Kiếp Sát, Lưu Hà:
Phá Quân chủ sự hao tán, thế nên trong vận này chưa giữ được tiền.
Sẽ chuyển nhà, chuyển chỗ làm trong đại vận này. Cẩn thận đuối nước.
Đại vận 44-53: Đại vận Âm Dương Lương, có Kình Dương (Đ) gặp vòng Tứ Linh, gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền: Đại vận đỉnh cao trong đời. Muốn làm gì lớn, cần mạnh dạn làm trong đại vận này.
Đại vận được Âm Dương chiếu, dễ làm ăn với công ty, tổ chức nước ngoài.
Đại vận 54-63: Tử Vi gặp Không Kiếp: Đại vận xấu, ốm đau, bệnh tật nhiều. Đề phòng khối U trên người.
Đại vận 64-73: Thiên Cơ, Thiên Mã, Linh, Hỏa, Hình: Ốm đau, bệnh tật nhiều. Bị thêm vấn đề về trầm cảm, mất ngủ.
Đại vận 74-83: Thất Sát, Địa Không, Thiên Không: Hết dương thọ.
Cụ cần xem chi tiết thì inbox nhé.