Kết quả tìm kiếm

  1. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cây Mía 諸蔗 Một loại gọi là mía ngọt 甘蔗. Mía mọc ở Giao Chỉ có đường kính vài tấc, dài hơn một trượng, khá giống như tre. Khi gãy ra, ăn rất ngọt. Người ta vắt lấy nước, phơi vài ngày thành kẹo, ăn vào có vị ngọt gọi là 'mật đá 石蜜'. Khi Tôn Lượng 孙亮 [Tôn Lượng 孫亮, (243 - 260) tự là Tử Minh 子明...
  2. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cây Xương bồ 菖蒲 Ở phía đông Phiên Ngung có suối, trong suối mọc nhiều Xương bồ, mỗi cây dài một tấc có 9 đốt. An Kỳ Sinh 安期生 đã hái và dùng nó để luyện đan rồi trở thành tiên, chỉ để lại đôi hài ngọc. [Thủy xương bồ hay bồ bồ (danh pháp hai phần: Acorus calamus, đồng nghĩa Acorus verus Houtt)...
  3. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cây Củ Tương 蒟醬 và Tất Bạt 蓽茇 Loại mọc ở các nước man di thì lớn và có màu tím, được gọi là Tất bát蓽茇. Loại mọc ở Phiên Ngung thì nhỏ và có màu xanh, được gọi là cửu. Cả hai đều có thể dùng để điều vị thức ăn, vì vậy gọi là 'tương'醬 [thịt băm nát. Cũng như hải 醢. Thức ăn nghiền nát. Như: quả...
  4. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cây Thủy Tiêu 水蕉 Giống như cây Lộc Thông 鹿葱 [Lycoris squamigera là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae. Loài này được Maxim. mô tả khoa học đầu tiên năm 1885], có màu tím hoặc màu vàng. Vào thời [niên hiệu] Ngô Vĩnh An 吳永安, Tôn Hưu 孫休 từng sai sứ giả đi lấy hai loài hoa này nhưng...
  5. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Loài hoa đẹp có Thủy Liên水蓮 Giống như hoa Sen, nhưng thân màu tím, mềm và không có gai. [tên khoa học: Nymphoides hydrophylla là một loài thực vật có hoa trong họ Menyanthaceae. Loài này được Kuntze mô tả khoa học đầu tiên năm 1891]
  6. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cây Cam trá 甘吒 Hay còn gọi là loại giống khoai môn, có rễ và lá giống như khoai môn. Quả lớn như nắm tay, có loại lớn như bát, vỏ màu tím, thịt màu trắng. Khi hấp lên ăn, vị giống khoai từ, tính không quá lạnh. Ở đất Chu Nhai 珠崖 xưa kia, người dân sống trên biển đều không làm nghề cày cấy, chỉ...
  7. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cây Hạc Thảo mạn 鶴草蔓 Mọc thành dây leo, hoa có màu tím nhạt như bột rượu, cuống và lá giống lá liễu nhưng ngắn hơn. Hoa nở vào mùa hè, hình dáng giống như con hạc đang bay, với mỏ, cánh, đuôi, và chân đầy đủ. Cây này mọc ở Nam Hải, được gọi là 'Mỵ thảo 媚草'. Trên cây có loài sâu, khi già sẽ lột...
  8. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Hoa Sơn khương 山姜花 Thân và lá giống như gừng, nhưng rễ không thể ăn được. Hoa mọc giữa các lá, thành chùm giống như hạt lúa mì, mềm và có màu đỏ. Khi sắc uống, có tác dụng trị khí lạnh rất hiệu quả. Loài này có ở Cửu Chân và Giao Chỉ. Hoa Sơn khương
  9. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Hoa Đậu khấu 豆蔻花 Hoa có thân giống như cây sậy, lá giống như lá gừng. Hoa mọc thành chùm, lá non cuộn lại và sinh hoa. Hoa có màu đỏ nhạt, đầu chùm có màu đậm, lá dần dần mở ra, hoa cũng dần hiện rõ. Theo truyền thuyết, ăn hoa này có thể tiêu khí, giảm đờm, kích thích sự thèm ăn, và tăng cường...
  10. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Hoa Nhài tây 耶悉茗花 [Jasminum grandiflorum, còn được gọi là hoa nhài Tây Ban Nha, hoa nhài Hoàng gia, hoa nhài Catalan, và còn một vài tên gọi khác, là một loài hoa nhài có nguồn gốc từ Nam Á, bán đảo Ả Rập, Đông Bắc Châu Phi, Hồ Lớn châu Phi, và các khu vực Vân Nam và Tứ Xuyên] Hoa Nhài tây...
  11. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cây Chuối tiêu 甘蕉 Nhìn xa như một cái cây, gốc lớn hơn một vòng tay. Lá dài một trượng [3,33m], hoặc bảy, tám thước, rộng từ hơn một thước đến khoảng hai thước. Hoa lớn như chén rượu, hình dạng và màu sắc giống hoa phù dung, mọc ở đầu thân. Quả nhiều hơn một trăm, lớn, gọi là buồng, kết nối...
  12. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    QUYỂN THƯỢNG Thực vật ở Nam Việt 南越 và Giao Chỉ 交趾 có những loại từ bốn phương, kỳ lạ nhất. Trước thời nhà Chu 周 và nhà Tần 秦 không có ghi chép nào về chúng. Từ khi Hán Vũ Đế 漢武帝 mở rộng biên cương, đã thu thập được những loại quý hiếm, chọn lấy những thứ tốt nhất để cống nạp. Người Trung Châu...
  13. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Ảnh chụp bản in quyển Thượng của sách
  14. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Tác phẩm Tác phẩm nổi tiếng của Kê Hàm không nhiều, bao gồm 3 bài thơ ngũ ngôn: Đăng cao登高 [Lên Cao], Duyệt tình 悅晴 [Vui với trời nắng], và Kháng lệ 伉儷 [Tình vợ chồng]. Mặc dù trong Tùy thư- Kinh tịch chí 隋書·經籍誌 có ghi chép về "Kê Hàm tập" 嵇含集 gồm 10 quyển, nhưng tác phẩm này đã bị thất truyền...
  15. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    NAM PHƯƠNG THẢO MỘC TRẠNG 南方草木狀 Tác giả: Kê Hàm 嵇含 Thời đại: Tây Tấn 西晋 [266-316] Tác giả: Kê Hàm 嵇含 [263-306], tự là Quân Đạo 君道, tự xưng là Bạc Khâu Tử 亳丘子, người huyện Trĩ, quận Tiếu 譙國銍縣 [nay là địa cấp thị Bạc Châu, tỉnh An Huy] là một nhà văn học và thực vật học thời Tây Tấn. Kê Hàm là...
  16. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Ở Trung Quốc, sách được xuất bản hiện nay dưới 2 dạng, tiếng Anh và tiếng Trung, nên em không thể lấy tất cả những hình vẽ của tác giả, mà sử dụng hình ảnh khác, tránh rắc rối bản quyền.
Top