Kết quả tìm kiếm

  1. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Hẹn các cụ đến tối ạ...
  2. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    [Cây Bùi hay Đông thanh, Nhựa ruồi là chi thực vật có hoa trong họ Aquifoliaceae. Chi này có từ 400 đến 600 loài, bao gồm các loài cây thường xanh và lá rộng, cây bụi, và dây leo phân bố ở những vùng nhiệt đới đến ôn đới trên toàn cầu]
  3. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cây Dong 榕樹 Ở Nam Hải và Quế Lâm, rất nhiều nơi trồng. Lá của nó giống như lá cây Mộc ma木麻, quả giống như cây Đông thanh冬青. Thân cây có hình dáng như hình nắm tay, cong queo, không thể dùng làm vật dụng. Vân trên thân cây sâu, không thể dùng làm vật liệu. Khi đốt, không có ngọn lửa, nên không...
  4. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cây Huân Lục Hương 薰陸香 Xuất xứ từ Đại Tần 大秦 [chỉ các nước của Đế chế La Mã hoặc tùy theo ngữ cảnh, vùng Cận Đông, đặc biệt là Syria], mọc ở ven biển. Cây có kích thước lớn, cành lá giống như cây Cổ Tùng 古松 [thông cổ], sinh trưởng trên cát. Vào mùa Hè, nhựa cây chảy ra từ cây, người ta thu...
  5. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cây Phong hương 楓香 [còn gọi là cây Sau Sau] có hình dáng giống như cây Bạch Dương 白楊, với lá tròn và phân nhánh. Cây có mùi thơm và chứa một lượng nhựa. Quả của cây to như trứng vịt, nở hoa vào tháng Hai và quả chín vào tháng Tám hoặc Chín. Sau khi phơi khô, quả có thể được dùng để đốt. Loại...
  6. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    QUYỂN TRUNG Cây Phong 楓 Ở giữa 5 ngọn núi Ngũ Lĩnh có rất nhiều. Sau một thời gian dài, cây phong có thể sinh ra các khối u hoặc cục lồi. Nếu vào một đêm có sấm sét và mưa to, những khối u này có thể phát triển dài ra thêm 3 hoặc 5 thước. Người dân Việt cho rằng những khối u này có thể dùng...
  7. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Còn về hoa của các loại cây cỏ ở Giao Chỉ, hoa nở vào mùa Xuân thì phát triển vào mùa Đông, hoa nở vào mùa Hè thì phát triển vào mùa Xuân, hoa nở vào mùa Thu thì phát triển vào mùa Hè, và hoa nở vào mùa Đông thì phát triển vào mùa Thu. Vì hoa của các cây cỏ kéo dài suốt năm nên phụ nữ Giao Chỉ...
  8. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cây Huệ thảo 蕙草 [Linh Lăng Hương] Còn gọi là Huân thảo 薰草, có lá giống như lá cây gai, mọc đối xứng từng đôi một. Có mùi giống như cây Mi vu 蘼蕪 [Xuyên Khung]. Cây này có công dụng chữa bệnh ghẻ lở. Nó xuất hiện ở vùng Nam Hải. [Cây Huệ thảo蕙草, còn gọi là Linh Lăng Hương, Linh Hương Thảo灵香草...
  9. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Lương Diệu thảo 良耀草 Có cành lá giống như Ma hoàng 麻黃. Vào mùa Thu, cây kết trái giống như hạt kê nhỏ. Khi được chế biến và ăn, nó có công dụng giải độc, nhưng hiệu quả kém hơn cỏ Cát Lợi. Ban đầu, người có được loại thuốc này là con trai của nhà họ Lương 梁氏之子耀, vì vậy mà gọi thuốc này là Lương...
  10. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cỏ Cát Lợi 吉利草 Thân thảo [màu] như vàng, hình dáng giống như cây Thạch Hộc 石斛 [Phi điệp kép hay Hoàng thảo cẳng gà, Hoàng thảo đùi gà, Hoàng phi hạc, Thạch hộc, Kim hoa thạch hộc là một loài Lan trong chi Lan hoàng thảo], rễ giống như cây (từ không rõ), [giải độc] cực kỳ hiệu nghiệm. Vào thời...
  11. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Dã cát冶葛 [Lá Ngón] Là loại cỏ độc, mọc leo, lá giống như húng quế, bóng và dày, còn có tên gọi khác là Hồ mạn thảo 胡蔓草. Người bỏ độc thường trộn lẫn với rau sống để dâng lên. Người phát hiện sớm thì nhanh chóng dùng thuốc giải, nếu không thì chỉ trong nửa ngày sẽ chết. Dê núi ăn mầm của cây này...
  12. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cây Rau muống 蕹 Có lá giống như rau Lạc quỳ 落葵 [Mồng tơi] nhưng nhỏ hơn, tính lạnh và có vị ngọt. Người dân phương Nam đan cỏ lau thành bè, tạo thành những lỗ nhỏ để nổi trên mặt nước, rồi gieo hạt rau muống vào trong nước, giống như cây bèo, rễ nổi trên mặt nước. Khi cây lớn, thân và lá sẽ mọc...
  13. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cây Cà tím 茄樹 Ở vùng Giao Chỉ, Quảng [Đông-Tây], các loại cây cỏ có thể sống qua mùa Đông mà không bị tàn lụi. Do đó, trong các vườn rau thường trồng cây cà, những cây gốc đã trồng được 3 đến 5 năm sẽ dần phát triển thành cây lớn. Mỗi khi đến mùa Hè và Thu, quả sẽ chín nhiều và người ta sẽ leo...
  14. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Xước Thái 綽菜 Mọc vào mùa Hè ở các vùng đầm lầy và ao hồ, lá của nó giống như lá của cây Tì Cô 茨菰. Rễ của cây Xước Thái có dạng như củ sen. Người dân Nam Hải ăn loại rau này và cho rằng nó có tác dụng gây buồn ngủ, vì vậy họ gọi nó là Minh thái 瞑菜. Xước Thái Tì Cô
  15. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Vu Tinh 蕪菁 [Cải củ] Ở vùng Lĩnh Nam và khu vực phía Nam đều không có. Thỉnh thoảng có những người trí thức vì lý do công vụ mà mang giống cải củ đến trồng ở đó, nhưng khi mọc ra đất thì biến thành cải lá [nguyên văn: giới 芥], cũng giống như cách mà cam ở miền Bắc sông Dương Tử trở thành chanh...
  16. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Thủy Thông hoa 水蔥花 [Hoa hành nước] Lá của nó đều giống như hoa Lộc Thông 鹿蔥. Hoa của nó có 3 màu: đỏ, vàng, và tím, mọc ở vùng Thị Hưng 始興. Phụ nữ mang thai thường đeo hoa này, nếu sinh con trai thì có thể chắc chắn là do hoa này, không phải là hoa Lộc Thông. Ở Giao Chỉ và Quảng Châu, việc đeo...
  17. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Hoa Xanh đồng 赬桐花 Mọc khắp các nơi ở Lĩnh Nam, từ đầu mùa hè đến mùa Thu. Đây là loại cỏ có lá giống như lá cây Vông, và hoa của nó có màu đỏ thẫm từ cuống đến cánh hoa. Người ta thường gọi hoa này là hoa Trinh đồng貞音訛, nhưng 'trinh'貞 trong tên gọi này là một cách phát âm sai. [Hoa Xanh đồng...
  18. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Có một loại thuốc gọi là Khất Lực Cà Thuật 乞力伽術 Được sản xuất ở vùng ven biển. Một củ có thể nặng đến vài cân. Lưu Quyên Tử 劉涓子 đã lấy củ này để chế thành thuốc viên, dùng làm thực phẩm, với hy vọng có thể giúp kéo dài tuổi thọ. [Còn gọi là Sơn Kế, Dương Phù Kế, Sơn Giới, Thiên Kế, Sơn Khương...
  19. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Cây Bồ Quỳ 蒲葵 [cọ xẻ] Giống như cây Kiên Lư 栟櫚 [cọ, kè], nhưng mềm và mỏng, có thể được dùng làm nón cọ. Loại cây này xuất hiện ở Long Xuyên 龍川.
  20. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Tây Tấn: Nam Phương thảo mộc trạng

    Mang Mao 芒茅 Khi cây Mang Mao và cây cỏ hương [mang mao] khô, dịch bệnh sốt rét [chướng khí] bùng phát mạnh mẽ, ở Giao Chỉ và Quảng Châu đều như vậy. Người bản địa gọi hiện tượng này là 'hoàng mao chướng' 黃茅瘴 hoặc 'hoàng mang chướng' 黃芒瘴. Ở phương Nam, mùa Đông không có cỏ khô. Dọc theo các...
Top