Kết quả tìm kiếm

  1. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Xương Ngư 䱽魚 [một loại cá bơn] nhìn giống cá Bơn vỉ [xét sách Tự Thư字書 nói: cá Xương 鯧魚 (loại cá mình cao và giẹp, màu tro bạc, đầu mắt miệng đều nhỏ, đuôi xòe ra như đuôi chim én); người Mân nhầm chữ 䱽魚, chữ 䱽 e là các gọi theo phong tục của người Lĩnh Nam chăng?] nhưng có phần đầu nhô cao nối...
  2. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Cá chình con䱤魚, theo người phương Nam, là loài cá giúp các loài cá khác sinh sản, cá cái muốn sinh con cần cá chình con dùng đầu đụng vào bụng để kích thích sinh sản, do đó, người ta thường gọi cá chình con là生母魚 "cá sinh mẹ". Cáp Ngư 鮯魚 [Cá Diếc trắng] [xét sách Loại Thiên 類篇 nói đến Cáp䰼 là...
  3. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Cá Sấu鱷魚 có thân hình màu vàng đất, có bốn chân, đuôi dài và hình dạng giống như ếch. Tuy nhiên, cá sấu di chuyển nhanh nhẹn và hung dữ, miệng đầy răng cưa, thường gây hại cho con người. Ở phương Nam, có nhiều hươu nai, và chúng sợ hãi cá sấu nhất. Hươu nai thường chạy lên vách đá, nhưng cá sấu...
  4. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Thạch đầu ngư 石頭魚 [cá đầu đá, tên khoa học là: Synanceia verrucosa là một loài cá mặt quỷ. Đây là một con cá vây tia ăn thịt với các gai độc. Chúng sinh sống trên đáy rạn đá ngụy trang như một tảng đá. Chúng là cá độc nhất được biết đến trên thế giới] có hình dạng giống như cá chép, kích thước...
  5. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Cá Mực chỉ có một cái xương sống mỏng manh như sống rồng, nhẹ và rỗng ruột. Dùng móng tay cạo sẽ ra "禾" lúa [một loại rong biển]. Mực không có vảy, và ở phía trước thân có bốn cái chân. Mỗi khi thủy triều lên, mực sẽ dùng hai cái chân dài bám vào đá, nổi mình trên mặt nước. Khi có cá cơm nhỏ bơi...
  6. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Hoàng Lạp ngư 黃臘魚 [cá chim vây vàng? hay cá chình vàng] còn gọi là cá Ngang ở sông hồ. Đầu và miệng dài, vảy cá vàng óng, người miền Nam thường tẩm ướp nướng, tuy ngon nhưng lại có độc. Hoặc là chiên rán, hoặc phơi khô, ban đêm sẽ phát sáng như nến. Một người phương Bắc sống ở phương Nam, mua...
  7. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    鱟魚 Hấu ngư [con Sam], vỏ của nó sáng bóng và mịn màng như bát sứ xanh, có màu vàng óng ả trên lưng, mắt nằm trên lưng, miệng nằm ở mặt bụng, [toàn thân] có màu xanh đen. Bụng hai bên có sáu chân, có đuôi dài hơn một thước, ba cạnh như thân cây cọ rừng [nguyên văn là tông hành棕莖, chỉ một loại cọ...
  8. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    QUYỂN HẠ Cá nhảy: một loại cá nhỏ ở biển, là món ăn ngon. 1 cân cá 鯔魚 (cá mòi? hoặc các chình nhỏ) được ướp muối, có thể lên đến hàng nghìn con. Cá được ăn sống, chấm với dấm, dùng kèm rượu rất ngon. Tôi hỏi về ý nghĩa tên gọi "nhảy", người ta giải thích: - Loại cá này được đánh bắt vào đầu mùa...
  9. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Hồng Phi Thử紅飛鼠 [Chuột bay đỏ; đúng ra là sóc bay] thường xuất hiện nhiều ở Giao Chỉ và Quảng, Quản, Lung Châu 廣管瀧州. Lưng và bụng có lông dày rậm, chỉ có đôi cánh bằng thịt màu đen nhạt, thường ẩn nấp giữa hoa chuối đỏ. Người bắt chuột nếu bắt được một con, thì sẽ không bắt thêm con nào nữa. Phụ...
  10. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Người dân Giao Chỉ nhiều người nuôi chim Khổng Tước孔雀 [con Công], họ thu thập lông vũ màu vàng kim và xanh ngọc bích của chim Khổng Tước để làm quạt. Cái đuôi xanh biếc của chim Khổng Tước tuy đẹp nhưng lại khiến nó trở nên nặng nề, khó di chuyển, so với gà trống tự cắt đi cái đuôi của mình...
  11. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Chim Chá Cô 鷓鴣 [chim Đa Đa]: chim Đa Đa xuất hiện ở khắp các vùng hoang dã thuộc khu vực Ngô và Sở (nay là khu vực sông Dương Tử). Loài chim này đặc biệt phổ biến ở khu vực Lĩnh Nam嶺南, thịt chim Đa Đa trắng và giòn, ngon hơn nhiều so với thịt gà và chim trĩ. Thịt chim Đa Đa có thể giải độc nếu...
  12. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Chim Hàn Bằng韓朋鳥 thuộc loại chim Bồ nông鳧鷖. Loài chim này thường bay theo cặp, dập dờn trên mặt nước khe suối. Trong các loài chim nước như Nhạn, Uyên ương, Cò, thì ở phía Bắc núi Lĩnh đều có, chỉ riêng chim Hàn Bằng là chưa thấy. Theo như sách "Sưu thần ký"搜神記 ghi chép: quan đại phu Hàn...
  13. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Hẹn các cụ đến chiều sẽ post toàn bộ, cùng với bản PDF sách giấy trang trí đẹp tặng các cụ. Còn một số sách sắp dịch xong, hy vọng các cụ ủng hộ.
  14. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Chim Cú Mèo ở phương Bắc 北方梟鳴, tiếng kêu của cú mèo thường được coi là điềm gở, báo hiệu điều không may mắn, người dân ở đây cho rằng tiếng kêu của cú mèo là lạ lùng, khác thường, do đó, họ thường ghét bỏ và xua đuổi cú mèo. Cú mèo ở phương Nam hoạt động cả ngày lẫn đêm, tiếng kêu của chúng...
  15. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Dung Quản châu Liêm Bạch容管廉白州 [Châu Liêm Bạch, ngày nay là Liêm Giang, Quảng Tây] có giống chim Tần Cát Liễu秦吉了hình dạng đại khái giống mỏ vẹt, chân đều màu đỏ, hai mắt ở phía sau gáy, trên đầu có mồng thịt màu vàng. Loài chim này giỏi bắt chước tiếng người, giọng nói to lớn, rõ ràng hơn vẹt...
  16. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Hoa dâm bụt ở 朱槿花 Lĩnh Nam, thân và lá giống cây dâu tằm, lá bóng và dày, người phương Nam gọi là hoa Phật Tang 佛桑. Cây cao nhất chỉ đến bốn năm thước, nhưng cành lá rậm rạp. Hoa nở từ tháng hai, đến giữa mùa Đông mới tàn. Hoa màu đỏ đậm, năm cánh như hoa sủi lớn, có một nhụy dài hơn cánh hoa...
  17. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Quảng Quản và La Châu có nhiều cây Bạch Mộc Hương棧香樹, thân cây giống cây liễu (bản chép trong Chính Hòa Bản Thảo政和本草 ghi là “giống rễ cây). Hoa của nó màu trắng và dày đặc, lá của nó giống như vỏ quýt, có thể làm giấy, gọi là giấy da hương. Giấy màu xám trắng có vân, giống như giấy trứng cá...
  18. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Thiên Hạch Đào偏核桃 [quả Hạnh nhân lệch, có lẽ là hạt Điều]: Mọc ở các nước Chiêm畢占國 [Chiêm Thành, Phù Nam?]. Cùi quả không thể ăn được. Người Hồ 胡人 thường thu gom hạt, đem tặng quan lại nhà Hán để coi là vật quý hiếm. Hạt có hình dẹp, đầu nhọn, hơi cong như mỏ chim sẻ. Bẻ vỡ hạt lấy nhân ăn, vị...
  19. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Cây săng lẻ袍木 mọc ở các vùng ven sông suối, lá nhỏ giống cây họ Thông, thân cứng như cây Vông đồng, tuy nhiên rễ mềm không chịu được đao cưa, ngày nay, người ta ở vùng Triều Châu và Huệ Châu thường dùng rễ cây này để làm guốc. Khi rễ chưa khô, dễ gọt đẽo như cắt dưa, sau khi khô, nó trở nên dẻo...
  20. doctor76

    [TT Hữu ích] Dịch sách cổ thời Đường: Lĩnh Biểu Lục Dị

    Cây Đảo Niệm Tử倒捻子 [Cây Măng Cụt]: cây Đảo Niệm Tử không mọc thành bụi lớn, lá cây giống hoa cây Mận Đắng苦李花, hình dạng như cây Dâm Bụt蜀葵 [Thục Quỳ], nhưng nhỏ hơn và có màu tím đậm. Phụ nữ miền Nam dùng lá cây để nhuộm màu. Quả cây giống quả Hồng mềm, có bốn lá ở đầu, giống cuống quả Hồng.Khi...
Top