Thấy bài này bên voz. Tức là cả miền Bắc, miền Nam đều dùng từ ke ga từ rất lâu rồi.
Ke (danh từ) : thềm trước sân ga hay dựa bến tàu dành cho người đến đợi rước bà con.
Ví dụ : mua vé ke, ra ke.
(Tự điển VN quyển thượng, Lê Văn Đức, Lê Ngọc Trụ, 1970, nhà in Văn Hữu, 28c đại lộ Lê Lợi Saigon)